Thứ Hai, 7 tháng 1, 2013

BỘ SƯU TẬP LAN VIỆT NAM, - C 46- Chi Cymbidium Lan Kiếm 21-25

(353)- 21- Cymbidium macrorhizon 

Tên Việt: Lan hoại sinh, Kiếm hoại Mô tả: Đia lan hoại sinh nhỏ, không lá. Dò hoa mọc lên vào mùa Xuân hay mùa Hạ cao 15-25 cm, hoa 3-6 chiếc.
Nơi mọc: Ninh Thuận, Phú quốc.



Ảnh: The genus of Cymbidium

Ảnh: China

(354)- 22- Cymbidium mastersii 

Tên Việt:
Mô tả:
 Phong lan hay địa lan cỡ lớn, củ dài lá ngắn. Dò hoa dài 25-30 cm, hoa 5-15 chiếc, thơm nhưng không mở rộng, dài 6 cm.Nơi mọc: Leonid Aveyanov, Phan Kế Lộc, D.T.Đoan tìm thấy ở Thanh Hoá vào tháng 10-2003



Ảnh: Sinicaorhids.org

(355)- 23- Cymbidium qiubeiense 

Tên Việt:
Mô tả:
 Địa lan, củ hình trứng cao 1-1,5 cm, rộng 6-9 mm, đặc biệt bẹ lá mầu nâu xanh pha tím. Lá 2-3 chiếc xanh thẫm hơi tím, dài 30-80 cm, rộng 5-10 mm. Chùm hoa mầu tím cao 25-30 cm, hoa 5-6 chiếc 2.5-3,5 cm, có hương thơm, nở vào tháng 10-12.Nơi mọc: Vân Nam và Quảng Tây, Chu xuân Cảnh tìm thấy lần đầu tại Bắc Cạn tháng 11 năm 2009.



Ảnh: Chu Xuân Cảnh

Ảnh: Chu Xuân Cảnh

(356)- 24- Cymbidium sanderae 

Tên Việt:
 Hồng lan 
Mô tả: Địa lan cỡ trung bình, lá dài 60-70 cm, mềm. Dò hoa dài 50-60 cm, uốn cong, hoa 7-15 chiếc, to 7-8 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân.Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. Mộc Châu, Sơn La.



Ảnh: Bùi Xuân Đáng

Ảnh: Bùi Xuân Đáng

(357)- 25- Cymbidium schroederi 

Tên Việt: Hoàng lan, Kiếm trung Mô tả: Phong lan, đặc hữu của VN, củ dẹt, lá 5-6 chiếc. Dò hoa dài 40-60 cm, uốn cong, hoa 15-25 chiếc, to 8-9 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân.Nơi mọc: Kontum, Pleiku, Đắc Lắc, Lâm Đồng.


Ảnh: Leonid Averyanov

Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét