Thứ Bảy, 24 tháng 4, 2021

B.3.572- BƯỚM HOA XANH NGỌC

 







Sưu tập :

 

B.3.572- Bướm hoa xanh ngọc Junonia orithya

 

Mô tả: Mặt trên: màu nền cánh trước là màu đen có ánh tím và hai đốm mắt gần tròn nằm gần viền ngoài cánh vùng M1, một đốm có màu viền đỏ không rõ. vùng mép cánh. Cánh sau có màu tím sẫm và cũng có hai đốm mắt một đồm nằm ở vùng Cu1 khá tròn có viền đỏ rất rõ đốm còn lại gần như là một màu tím đen đồng nhất. Mặt dưới cánh màu vàng nhạt với nhiều đốm kéo dài thành vệt. Bướm đực khác bướm cái có kích thước lớn hơn màu sắc không có màu xanh ngọc như con đực mà chủ yếu là màu nâu xỉn với các đốm mắt rất rõ. Đây là loài bướm nhỏ nhất trong giống Junonia sp.

Sinh học, sinh thái:

Loài này sống khá phổ biến ở các khu rừng khộp và các khu rừng thường xanh ở độ cao thấp. Thức ăn của sâu non là một số loài cây Hygrophila phlomoides, Ipomoea batatas, Thunbergia alata và một số loài thuộc họ Ô rô Acanthaceae là cây ký chủ của loài này. Sâu non trưởng thành có kích thước 35-40mm và sống thành bầy

Phân bố : Việt Nam chúng phần bố ở hầu khắp các tỉnh phía Nam như Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu …và còn phân bố ở Cambodia và Thái Lan.

 

Nguồn : SVRVN & Internet

B.3.571- BƯỚM RỪNG XANH ĐẬM

 





Sưu tập :

B.3.571- Bướm rừng xanh đậm – Junonia oenone

Bướm rừng xanh đậm Junonia oenone là một loài bướm rừng thuộc chi Junonia, Tông Junoniini,Phân họ Bướm giáp Nymphalinae, Họ Bướm giáp Nymphalidae có nguồn gốc từ Châu Phi. Sải cánh dài 40–52 mm. Bề mặt trên của cánh trước có màu đen với các mảng trắng về phía đỉnh. Bề mặt trên của cánh sau có màu đen với các mảng trắng ở mép ngoài và một đốm màu xanh kim loại lớn đặc trưng. Đốm xanh này nhỏ hơn và có màu tím xỉn ở con cái. Mặt dưới của cánh trước có màu nâu với các mảng màu trắng tương ứng với các mảng ở mặt trên. Bề mặt dưới của cánh sau có màu nâu đồng nhất.
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Adhatoda, chi Mackaya, chi Justicia, chi Asystasia và chi Isoglossa họ Ô rô Acanthaceae.

Nguồn : Wikipedia & Internet

Thứ Tư, 21 tháng 4, 2021

B.3.570- BƯỚM RỪNG NATANICA

 





Sưu tập :

B.3.570- Bướm rừng Natalica – Junonia natalica

Junonia natalica là một loài bướm rừng thuộc chi Junonia, Tông Junoniini,Phân họ Bướm giáp Nymphalinae, Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy trong vùng Afrotropical. Sải cánh dài 45–50 mm ở con đực và 48–55 mm ở con cái.
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Phaulopsis và chi Asystasia họ Ô rô Acanthaceae.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.3.569- BƯỚM HOA NÂU

 





Sưu tập :

 

B.3.569- Bướm hoa nâu - Junonia lemonias


Đặc điểm nhận dạng:

Rất dễ nhận biết với mặt trên màu nâu, có hai đốm mắt lớn viền cam trên cánh trước ở khoảng 2 và ở khoảng 5 và 6 của cánh sau. Nửa ngoài cánh trước sậm màu hơn với các đốm trắng vàng. Viền sát mép ngoài có màu đỏ cam phân đốt trên cả 2 cánh. Mặt dưới sáng màu hơn, dạng mùa mưa có màu nâu vàng nhạt. Dạng mùa khô có mặt dưới cánh sáng màu hơn và hơi đỏ, mép góc cạnh hơn. Con đực và cái giống nhau nhưng con cái to hơn và màu nâu nhạt hơn một chút. Sải cánh: 45-60mm.

Sinh học sinh thái:

Thường gặp ở rừng thứ sinh, bãi trống có cây bụi, cỏ, vườn hoa. Tương đối phổ biến ở các thành phố. Phổ biến nhưng không hay gặp như Junonia almana và Junonia atlies. Sâu được ghi nhận ăn lá các loại cây thuộc họ Ô rô Acanthaceae và trên cây Lepidogatis incurva.

Phân bố: Phân bố rộng trên toàn vùng từ Ấn Độ đến châu Úc (Sikkim, Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Malaixia, Việt Nam). Phân bố rộng trên toàn Việt Nam.

 

Nguồn : SVRVN & Internet

B.3.568- BƯỚM MÀU SÔCÔLA

 





Sưu tập :

 

B.3.568- Bướm màu socola - Junonia iphita

 

Đặc điểm nhận dạng:

Giống Junonia còn có tên gọi là Precis, gồm những loài bướm nhỏ hoặc kích thước trung bình. Các cánh thường có góc nhọn. Mặt trên có nhiều dạng màu sắc nhưng thường có mắt rõ nét. Có sự thay đổi màu sắc theo mùa. Loài J.iphita là loài lớn nhất trong giống Junonia. Mặt trên cánh có màu nâu với các vùng sậm màu hơn chạy dọc mép cánh. Mặt trên cánh sau có một hàng mắt nhỏ chạy dọc bên trong một dải màu đen sát mép ngoài cánh. Con đực màu sậm hơn con cái. Mặt dưới sậm màu hơn, thường có một hoặc hai đốm trắng ở bờ trước cánh sau. Vùng mép cánh trước nâu nhạt hơn - có những đường sáng chạy qua từ giữa mép trên đến góc dưới.

Giống như các loài bướm hoa khác, bướm có hai dạng. Sải cánh: 55-80mm.

Sinh học sinh thái:

Đặc điểm chung: Hay gặp ở rừng già và rừng thứ sinh nơi có độ cao thấp, cây bụi ven đường, cả trong rừng lẫn thành phố. Khó lại gần. Chúng thích thảm thực vật thứ sinh gần cửa rừng và những khoảng trống trong rừng ở chỗ thấp. Bướm cái đẻ trứng trên cây Chàm mèo Strobilanthes cusia, Thanh táo Justicia gendarussa và những cây khác thuộc họ Ô rô Acanthaceae.

Phân bố: Sikkim, Nam Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Lào, Malaixia, Việt Nam. Phân bố giống như các loài J.almana và J.atlites ở độ cao dưới 700m, ngọại trừ các rừng nguyên sinh. Xuất hiện khắp nơi ở Việt Nam. Tên bướm được dịch nghĩa từ tiếng Anh.

Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:

Giống Junonia còn hai loài nữa phân bố trên toàn Việt Nam là Junonia.orithya và Junonia hierta, cũng phổ biến, nhưng không gặp nhiều như bốn loài kia. Hai loài này đều có ở thành phố Hồ Chí Minh và nhiều thành phố khác. Loài này có phổ phân bố Thế giới rộng nhưng không thường gặp như các loài khác thuộc giống Junonia sp.

 

Nguồn : SVRVN & Internet