Hiển thị các bài đăng có nhãn SƯU TẬP HOA. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn SƯU TẬP HOA. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 10 tháng 6, 2018

CÂY HẠT ĐEN

Lá thư của người bạn Brendan cách xa nửa vòng trái đất, đã cho tôi một liều thuốc thần, được ngủ một đêm yên tĩnh sau 45 đêm khổ sở. Kỷ niệm duyên kỳ ngộ này, tôi sưu tập cây hạt đen trong trang blog bạn với lòng biết ơn chân thành.


CÂY HẠT ĐEN

Xanh nhạt màu hoa rất dịu hiền
Nên người lấy hạt đặt thành tên
Mao lương dòng họ nhiều cao quý
Gia vị cho người, thảo dược tiên!

BXP 10.6.2018

Cây hạt đen - Nigella sativa

Cây hạt đen - Nigella sativa là một thực vật có hoa hàng năm trong họ Mao lương Ranunculaceae, Bộ Mao lương Ranunculales,có nguồn gốc ở phía nam và tây nam châu Á.
N. sativa mọc cao đến 20–30 cm, với các lá được chia đều, tuyến tính (nhưng không có dạng sợi). Những bông hoa rất tinh tế, và thường có màu xanh nhạt và trắng, với 5 đến 10 cánh hoa.
Quả là một viên nang lớn và thổi phồng bao gồm từ ba đến bảy nang hợp nhất, mỗi hạt chứa nhiều hạt giống. Hạt của N. sativa được sử dụng như một loại gia vị trong ẩm thực Ấn Độ và Trung Đông. Hạt đen có vị như một sự kết hợp của hành tây, tiêu đen và rau oregano, nó có một hương vị hăng, cay đắng và mùi.
Blog của bạn Brendan đã mô tả tới 101 tác dụng của hạt đen, chữa được rất nhiều bệnh, tôi không thể mang hết vào đây.

Chủ Nhật, 21 tháng 9, 2014

2248- RIỀNG ĐỎ


(Sưu tập bổ xung Bộ Gừng)
















RIỀNG ĐỎ

Lá bắc dạng lòng thuyền đỏ đậm
Hoa trắng tinh khôi mới thật là em
Cây thảo sống lâu, rất đẹp, bền
Trồng cảnh đẹp, men tường trang trí.

BXP

Sưu tập mới

Riềng đỏ, Riềng tía, hay cây hạnh phúc, cây Sẹ đỏ, Gừng kiểng -  Alpinia purpurata, Chi Riềng Alpinia, họ Gừng - Zingiberaceae, 19-bộ Zingiberales Bộ Gừng (nhánh 4)

Mô tả: Cây Riềng đỏ thuộc cây bụi nhỏ đẻ nhiều nhánh, khi trưởng thành có chiều cao từ 1-1,5 mét tùy thuộc vào độ phì nhiêu của đất trồng, thân rễ lớn trong đất, lá lớn có cuống và bẹ dài ở gốc, lá màu xanh bóng, cứng. Cụm hoa ở đỉnh dài 30-50 cm, hoa dài hình nón giống như đuôi chồn, lá bắc màu đỏ điều đậm, xếp sát nhau dạng lòng thuyền, hoa thật màu trắng mọc ở kẽ lá bắc cao 5 – 6cm; đài cao 2,5cm; tràng có ống cao; nhị lép cao 1,3cm. hoa riềng đỏ rất bền có thể cắt cắm bông để được 4-6 ngày. Cây Riềng đỏ thuộc cây thân thảo sống lâu năm.
Nơi mọc: nguồn gốc từ quần đảo Thái Bình Dương

Công dụng: Cây trồng trong chậu làm cây cảnh hay sát bờ tường dọc đường đi trang trí sân vườn.

2247- RIỀNG KHÔNG MŨI


(Sưu tập bổ xung Bộ Gừng)















RIỀNG KHÔNG MŨI

Lá phiến hẹp, cây em mọc bụi
Chùy hoa ngang, rủ xuống, hẹp, thưa
Ống tràng ngắn, môi dài, vàng-đỏ
Thuốc đường tiêu hóa tốt không ngờ.

BXP

Sưu tập mới

Riềng không mũi; Riềng hoa thưa, Riềng lá hẹp - Alpinia mutica, Chi Riềng Alpinia, họ Gừng - Zingiberaceae, 19-bộ Zingiberales Bộ Gừng (nhánh 4)

Mô tả: Cây mọc thành bụi. Lá có phiến hẹp, dài đến 40cm, rộng 4 - 5cm, đầu nhọn, không lông, trừ trên gân chính ở mặt dưới, mép có rìa lông; cuống lá dài 5 - 13mm, mép cao 6 - 8mm, nguyên.
Cụm hoa chùy mọc ngang hay rủ xuống, dài 20 - 25cm, hẹp, thưa, gồm nhiều xim ngắn với 2 - 5 hoa. Hoa có cuống không lông, lá bắc con làm thành một bao phình to, cao 18mm, mau rụng. Đài có ống dài 15 - 20mm, có 3 răng; ống tràng ngắn, cánh hoa hình bầu dục dài 35mm, nhị lép dạng sợi, môi dài 25mm. 
Quả mọng tròn, có lông, đường kính 2 cm; hạt nhiều cạnh, cỡ 4mm.
Nơi mọc: Loài của Ấn Độ, Việt Nam và Malaixia. Ở Việt Nam có gặp tại Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh. Cây mọc ở nơi ẩm mát.

Công dụng: Ở Malaixia, củ (thân rễ) dùng hãm uống làm thuốc lợi tiêu hóa.

Thứ Bảy, 20 tháng 9, 2014

2246- RIỀNG TẦU


(Sưu tập bổ xung Bộ Gừng)















RIỀNG TẦU

Cây thảo, lá xoan, hai đầu hẹp
Chùy hoa ở ngọn, có nhiều hoa
Quả tròn, mọng, ra hoa mùa Hạ
Trị đường hô hấp, thấp phong đau.

BXP

Sưu tập mới

Riềng tàu - Alpinia chinensis, Chi Riềng Alpinia, họ Gừng - Zingiberaceae, 19-bộ Zingiberales Bộ Gừng (nhánh 4)

Mô tả: Cây thảo cao khoảng 1m. Lá xoan - ngọn giáo, thon hẹp ở hai đầu, nhọn thành mũi mảnh ở đầu, nhẵn cả 2 mặt, hơi có lông mi ở phía ngọn, dài 25-30cm, rộng 5-6cm, bẹ có rạch, nhẵn; cuống lá rất ngắn. Chùy hoa ở ngọn, mảnh, nhẵn, có các nhánh cách quãng, nhiều hoa, dài 15-25cm, rộng 3-4cm. Hoa dài 24mm; tràng có thùy thuôn, lõm, có lông mi, dài 7mm; cánh môi bầu dục, thon hẹp và lõm ở chóp. Quả dạng quả mọng, tròn to bằng hạt đậu Hà Lan, thường chứa 4 hạt, có 3 cạnh.
Hoa mùa hạ.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Trung Quốc, Lào, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở rừng ven suối ẩm từ Lạng Sơn, Hà Tây, tới Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế, Kon Tum, Lâm Ðồng. Thu hái thân rễ vào mùa hè thu dùng tươi hay phơi khô để dùng dần.

Công dụng: Vị cay, tính ấm. Thường được dùng chữa đau dạ dày, ho và rít hơi do viêm đường hô hấp; phong thấp đau nhức khớp xương; kinh nguyệt không đều; đòn ngã ứ máu đình trệ, vô danh thũng độc. Dùng thân rễ 15-30g hoặc hạt 3-5g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài lấy rễ tươi giã đắp.

2245- RIỀNG RỪNG


(Sưu tập bổ xung Bộ Gừng)















RIỀNG RỪNG

Em, Riềng rừng, vốn loài thân thảo
Lá hình ngọn giáo, nhọn hai đầu
Hoa ở ngọn, màu da cam hay trắng
Gia vị ngon, làm thuốc rất hay.

BXP

Sưu tập mới

Riềng rừng - Alpinia conchigera, Chi Riềng Alpinia, họ Gừng - Zingiberaceae, 19-bộ Zingiberales Bộ Gừng (nhánh 4)
.
Mô tả: Cây thảo cao khoảng 80cm. Lá hình dải ngọn giáo, nhọn hai đầu, có mũi nhọn ở chóp, có lông ở trên gân chính, dài 17cm, rộng 3cm; bẹ lá có khía; cuống lá có cánh, rất ngắn. Chùy hoa ở ngọn, dài 11cm; lá bắc hình ống cao 5-7mm; bông nhỏ khoảng 15-25. Hoa dài 1cm, màu trắng hay da cam, tràng hoa có thùy trái xoan, lõm, nhẵn hay có lông rải rác và dễ rụng; cánh môi rất lõm rồi cuốn lại, có 3 thùy. Quả mọng hình cầu, đường kính 8mm, nâu đỏ khi khô. Hạt 3-5, vàng nâu, có vị cay của Hồ tiêu.
Nơi mọc: Loài của Ấn Độ, Trung Quốc, Campuchia, Malaixia, Inđônêxia. Ở nước ta, cây thường gặp ở những nơi ẩm, dựa suối dưới tán rừng một số tỉnh ở Nam bộ từ Ðồng Nai tơi An Giang. Có thể thu hái thân rễ quanh năm.
Công dụng: Vị cay, tính nóng, có mùi thơm; có tác dụng kiện tỳ giúp tiêu hóa và giảm đau; còn có tác dụng phấn khích, trị ho.
Thân rễ cũng được sử dụng như các loài Riềng khác làm gia vị, làm men rượu.
Ở Campuchia, nó được dùng làm thuốc kích thích, trị ho, làm ra mồ hôi và điều chỉnh sự xuất huyết tử cung. Phối hợp với những thuốc khác dùng uống trong chữa ho mạn tính, các bệnh đau gan với vàng da, đau đầu, chóng mặt và viêm tử cung. Dùng ngoài để chế thuốc đắp chữa bệnh gan, đau dây thần kinh và thấp khớp.
Ở Malaixia, lá dùng riêng hoặc phối hợp với thân rễ được sử dụng rộng rãi làm thuốc chuyền máu. Hơ nóng lên dùng đắp khi đau thấp khớp, nước hầm lá dùng để tắm rửa. Lá giã ra dùng đắp sau khi sinh đẻ và xoa vào cơ thể chống đau trong xương.

Ở Trung Quốc, rễ và thân được dùng chữa ngực bụng trướng đau, tiêu hóa không bình thường, đau bụng.

Thứ Sáu, 19 tháng 9, 2014

2244- RIỀNG NẾP


(Sưu tập bổ xung Bộ Gừng)

RIỀNG NẾP

Em, Riềng nếp, vừa làm gia vị,
Là thuốc thông tì vị, khó tiêu
Trắng vạch hồng - hoa cũng đáng yêu
Anh say rượu...em chiều...là tỉnh hết.

BXP

Sưả lại Bài 175 STH

Riềng nếp, Riềng ấm - Alpinia galanga, Chi Riềng Alpinia, họ Gừng - Zingiberaceae, 19-bộ Zingiberales Bộ Gừng (nhánh 4)

Mô tả: Cây thảo cao 1-2m và hơn; thân to 5-7mm; thân rễ ngà to 2-3cm, rất thơm. Lá hình giáo nhọn, thót lại ở gốc, dài 30-40cm, rộng 7-8cm, không lông, mép cao 6-10mm. Chùy hoa dài 15-30cm, rộng khoảng 8-10cm nhiều hoa, hơi có lông nhung, có nhánh nhiều, sít nhau, trải ra; cuống hoa có lông nhung mọc đứng. Hoa trắng, có vạch hồng dài 20-25mm; tràng có ống ngắn không vượt qua đài, cánh hoa hình giáo tù, dài 10-15mm; cánh môi hình dải xoan ngược, có móng, phiến bầu dục và chia 2 thùy ở chóp. Quả mọng hình cầu hay trứng, dài 12mm, rộng 8mm, màu đỏ nâu, chứa 3-5 hạt có 3 cạnh dẹp, đường kính 5mm.
Ra hoa tháng 6-8 có quả tháng 9-10.
Nơi mọc: Loài của Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia. Ở nước ta, cây mọc hoang khắp nơi, cũng thường được trồng làm thuốc và gia vị, ở nơi ẩm ướt của rừng rậm và rừng thưa, rú bụi. Thu hái rễ vào mùa xuân, rửa sạch, cắt phiến phơi khô. Thu hái quả chín vào mùa thu phơi khô cất dành.
Công dụng: Vị cay, tính ấm. Ðược dùng làm thuốc mạnh tỳ vị, trục phong tà và chữa được những chứng đầy bụng khó tiêu, đau bụng kiết lỵ, ỉa chảy, nôn mửa, tắc nghẹn, đau họng và say rượu. Liều dùng 3-5g, dạng thuốc sắc hoặc tán bột uống. Riềng tươi giã nhỏ ngâm nước muối và dịch chanh rồi phơi khô, dùng chữa ho, khát nước.

Ở Ấn Độ, Riềng nếp được dùng trị thấp khớp, sốt, bệnh xuất tiết, nhất là xuất tiết khí quản, cũng dùng làm thuốc lợi tiêu hoá, kích thích, kích dục và gây trung tiện. Tinh dầu dùng trị rối loạn đường hô hấp, chủ yếu cho trẻ em.

2243- RIỀNG MALACCA


(Sưu tập bổ xung Bộ Gừng)

RIỀNG MALACCA

Gốc Ma Lai, In Đô, Ấn Độ
Sống Hà Tây, Bà Rịa, Hà Giang
Hoa em cánh trắng, môi vàng
Vừa trồng cảnh đẹp, vừa làm thuốc hay.

BXP

Sưu tập mới

Riềng Malacca - Alpinia malaccensis, Chi Riềng Alpinia, họ Gừng - Zingiberaceae, 19-bộ Zingiberales Bộ Gừng (nhánh 4)

Mô tả: Bụi cao đến 3m. Lá có phiến dài 60-90cm, rộng 10-15cm; cuống dài 2,5cm; bẹ có lông dày, mép cao 1cm. Cụm hoa chùy, cuống cao 10-15cm, có lông vàng hay cam, lúc non có 2-3 lá nhỏ bao bọc; lá bắc to 3,5cm. Hoa to, mọc dài đến 6,5cm; cánh môi hình bầu dục to 35 x 25mm, vàng có sọc đỏ điều. Quả tròn to 2-2,5cm, đầy lông phún; hạt có 3 cạnh, dài 5mm.
Nơi mọc: Loài của Ấn Độ, Malaixia, Inđônêxia và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc trong rừng ẩm ở Hà Giang, Hà Tây, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Công dụng: Ở Java, thân rễ được dùng trị đau, loét.
Ở Ấn Độ, quả cùng với ít muối dùng gây nôn.

Ở Malaixia, người ta dùng cây trong thành phần của "Ipoha".

Thứ Năm, 18 tháng 9, 2014

2242- RIỀNG BẸ


(Sưu tập bổ xung Bộ Gừng)

RIỀNG BẸ

Phiến lá to, chùy hoa đâm ngang
Lá bắc bao ngoài, có lông vàng
Quả mọng khô, mùa Xuân hoa nở
Đầy bụng khó tiêu: thân rễ dùng...

BXP

Sưu tập mới

Riềng bẹ, riềng lá bắc to - Alpinia bracteata, Chi Riềng Alpinia, họ Gừng - Zingiberaceae, 19-bộ Zingiberales Bộ Gừng (nhánh 4)

Mô tả: Cây thảo cao 2m hay hơn. Lá có phiến to 50 x 10cm, có lông dày ở mặt dưới; cuống to, dài 0,5-2cm; mép cao 3-6mm. Chùy hoa đâm ngang rồi hướng lên, dày, có một lá bắc to bao ngoài, có lông vàng; tràng có ống cao 2cm; cánh hoa 2,5cm; môi bầu dục dài 4cm, màu trắng có sọc đỏ, nhị xanh; bầu có lông vàng. Quả mọng khô, đường kính 3cm, có lông.
Hoa tháng 1-4.
Nơi mọc: Loài của Ấn Độ, Vân Nam. Ở nước ta, cây mọc trong rừng thường xanh của núi cao ở Tuyên Quang, Ninh Bình và Lâm Ðồng.

Công dụng: Thân rễ sắc uống dùng chữa đầy bụng khó tiêu và đau bụng (Phân viện Dược liệu thành phố Hồ Chí Minh).

2241- RIỀNG ẤM


(Sưu tập bổ xung Bộ Gừng)



















RIỀNG ẤM

Hoa em bao trắng, chóp hồng
Cụm hoa rủ xuống, đầy lông, môi dài
Cây trồng cảnh, chữa bệnh hay
Tình em dâng hiến trải dài Băc-Nam.

BXP

Sưu tập mới

Riềng ấm, Riềng đẹp, Sẹ nước, Gừng ấm - Alpinia zerumbet, Chi Riềng Alpinia, họ Gừng - Zingiberaceae, 19-bộ Zingiberales Bộ Gừng (nhánh 4)

Mô tả: Cây thảo cao 2-3m. Rễ to, mập. Lá có phiến to, dài 25-70cm, rộng 6-10cm, cuống dài 2-5mm, mép cao 1,2cm. Cụm hoa ở ngọn rũ xuống dài 20-40cm, trục đầy lông; lá bắc con dài 20-30mm làm thành bao trắng, chóp hồng; đài cao 2cm; cánh hoa 2,5cm, môi dài 3,5cm, vàng có sọc đỏ; nhị dài khoảng 25mm; bầu vàng, đầy lông. Quả to, đường kính 2cm, đỏ, có lông.
Hoa tháng 3-4, quả tháng 7-10.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc rải rác ở các tỉnh miền Bắc qua Thừa Thiên - Huế đến Tây Ninh và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Cây thường được làm cảnh ở các xứ nhiệt đới vì hoa đẹp.
Công dụng: Vị cay, chát, tính ấm. Cây được dùng như Riềng nếp - Alpinia galanga, chữa sốt rét cơn lâu ngày, ăn uống không tiêu, lách sưng cứng, dày da bụng, nôn mửa, ỉa chảy. Hoa và lá dùng chữa trướng khí ruột kết. Lá sắc uống chữa sốt, đau bụng, khó tiêu. Tinh dầu rất thơm có thể dùng thay tinh dầu Gừng trong thực phẩm.

Ghi chú: Người tạng nhiệt, nôn khan, không dùng.