Thứ Hai, 30 tháng 4, 2012

326- KHOAI MỠ


4-bộ Dioscoreales Củ nâu
Dioscoreaceae - Họ Củ nâu
326- KHOAI MỠ




KHOAI MỠ
Em dân dã tên là Khoai mỡ
Khắp nông thôn em đã nặng tình
Kém ăn, đái đục, mộng tinh....
Củ ăn bổ dưỡng, thể hình chắc săn
BXP
Sưu tập
Khoai mỡtên khoa học Dioscorea alata Linn, chi Củ nâu Dioscorea.,họDioscoreaceae Củ nâu, bộ Dioscoreales Củ nâu
Ở Việt Nam, khoai mở còn có tên khác là khoai tím, khoai vạc, củ cái, củ mỡ, củ cầm, củ đỏ, củ tía, khoai tía, khoai ngà, khoai long, khoai bướu, khoai trút, khoai ngọt...
Cây thảo leo dài, củ to, thường đơn độc, có khi xếp 2-4 củ tuỳ thứ; hình dạng củ rất thay đổi, hoặc tròn, hoặc hình trụ, dạng con thoi, gần hình cầu, nguyên hay xẻ ngón, mọc sâu hay lộ thiên, có vỏ tím hay nâu xám, có lông; ruột củ màu trắng, màu ngà, hay có khi màu tía; chất bột hơi dính. Thân nhẵn, có hình bốn cạnh, có cánh ở các cạnh. Lá đơn, hình tim to, mọc đối, nhẵn, dài tới 15cm, rộng 14cm, có 5 gân; phiến lá mềm, nguyên. Hoa mọc khác gốc, thành bông, trục khúc khuỷu, cụm hoa cái thõng xuống. Quả nang có 3 cánh; hạt có cánh màu nâu đỏ. 
Loài của vùng Ấn độ - Malaixia, được trồng nhiều ở châu Phi. Ở nước ta, cây trồng khắp nông thôn để lấy củ ăn; củ có khi to hay rất to, nặng 4-50kg.
Người ta thường dùng củ ăn như Khoai vừa lành vừa bổ dưỡng. Lương y Lê Trần Đức cho biết trong trường hợp kém ăn, gầy gò hay đái đục, đái tháo, di mộng tinh, nấu cháo củ Mài hay củ mỡ ăn thì sẽ biết đói, ăn ngon cơm, vừa béo người, chắc bắp thịt, mà hết các chứng thận hư, mỏi lưng gối, tiết tinh, đái đục.

325- HOA TRƯỜNG SINH XUÂN

11- Orchidaceae Họ Lan, hay họ Phong lan,
Tôi đã sưu tập từ Bài 250 đến Bài 263.Phong lan là một họ lớn, đa dạng, nhiều sắc mầu rực rỡ, tiếc rằng đường link ảnh không hiện. Các họ:
9- Ixioliriaceae Họ Tỏi diên vĩ 10- Lanariaceae Họ Tỏi đá lông 12- Tecophilaeaceae Họ Lam tinh hay họ Thu thủy tiên Chile ít có ở Việt Nam nên tôi không sưu tập. Kết thúc Bộ Măng tây. Trước khi chuyển sang Bộ khác xin sưu tập thêm cây TRƯỜNG SINH XUÂN của họ Cảnh thiên (Carassulaceae), Bộ Rosales (hoa hồng)

325- HOA TRƯỜNG SINH XUÂN



HOA TRƯỜNG SINH XUÂN
Khô cằn, giá rét, nắng nôi
Trường sinh xuân vẫn rạng ngời sắc hoa
Đem mùa xuân đến mọi nhà
Vừa là cây cảnh, vừa là thuốc hay.
BXP
Sưu tập
Trường sinh xuântên khoa học Kalanchoe blossfeldiana Poellnchi Kalanchoe Cảnh thiênhọ Cảnh thiên (Carassulaceae),Bộ Rosales (hoa hồng)
Cây Cảnh thiên, tên khoa học Kalanchoe pinnata đã sưu tập ở bài 63
Cây sống đời hay Thuốc bỏng, Cảnh thiên, Trường sinh.... là loài cây bản địa của Madagascar. Cây lá bỏng có khả năng sinh sản sinh dưỡng bằng lá rất tốt, đây cũng là đặc điểm chung của nhóm Bryophyllum thuộc chi Kalanchoe, nó được trồng và mọc tự nhiên tại nhiều vùng thuộc châu Á, Thái Bình Dương và Caribe.
Cây sống đời là một loại cây vừa làm cây cảnh cho hoa nở đẹp, vừa là một cây thuốc chữa bệnh hàng ngày đơn giản và hiệu quả.
Cây sống đời dễ trồng, có thể trồng bằng cây con tách từ cây mẹ hoặc bằng lá cũng được, cây rất cần nước nhưng không chịu được úng. Trước khi trồng cần làm đất tơi xốp, nên trồng vào đầu mùa mưa từ tháng 5 – 6 dương lịch. Phân bón cho cây chủ yếu là phân NPK, phân hữu cơ sinh học, lượng phân không đáng kể. Một năm bón 2 lần: Bón lần 1 sau khi trồng được 5 tháng, 10 ngày sau bón lần 2. Cây sống đời là cây hoang dã, tính chống chịu cao, không có sâu, tuy nhiên muốn cho bông đẹp, nở đồng đều có thể dùng Teen để xịt, liều lượng 10cc/bình 8 lít.

324- SÂM ĐẠI HÀNH

8- Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn

324- SÂM ĐẠI HÀNH




SÂM ĐẠI HÀNH
Thân củ hành, vẩy mầu nâu đỏ
Hoa trắng chùm, gân lá song song
Là loài đặc hữu Đông Dương
Trị ho, thiếu máu, da vàng....rất hay.
BXP
Sưu tập
Sâm đại hànhtên khoa học Eleutherine bulbosa (Mill.) Urb.(E. subaphylla Gagnep.), chi Eleutherine, Iridaceae Họ Diên vĩ hay họ Lay ơn, bộ Asparagales (Măng tây)
Sâm đại hànhhay Tỏi lào, Hành lào, Hành đỏ. Cây thảo cao 20-30cm. Thân hành (thường gọi là củ) giống củ hành nhưng dài hơn, có vẩy màu đỏ nâu. Lá hình giáo dài, gân lá song song. Hoa trắng mọc thành chùm. Quả nang, chứa nhiều hạt.Loài đặc hữu của Ðông Ðông dương, mọc hoang và thường được trồng lấy củ làm thuốc. 
Vị ngọt nhạt, tính hơi ấm. Thường được dùng trị thiếu máu, vàng da, hoa mắt, nhức đầu, mệt mỏi, băng huyết, ho ra máu, thương tích lưu huyết, ho, ho lao, ho gà, viêm họng, tê bại do thiếu dinh dưỡng, đinh nhọt, viêm da, lở ngứa, chốc đầu trẻ em, tổ đỉa, vẩy nến. Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc hay thuốc hãm. Dùng ngoài, giã đắp. 
Sâm đại hành thường được dùng ngâm rượu uống làm thuốc bổ, trị xanh xao, thiếu máu. Nấu thành cao đặc rồi luyện viên uống sát trùng; chữa chàm, chốc và bệnh ngoài da. Sâm đại hành đã phơi khô, sao qua, hãm uống làm thuốc an thần, gây ngủ. Bột của nó dùng cầm máu, dùng uống trong trị ho, ho lao, thường phối hợp với Rẻ quạt làm thuốc uống trị ho, viêm họng.

323- HẠ TRÂM

323- HẠ TRÂM

Hypoxis hemerocallidea
 
HẠ TRÂM
Vàng trong, xanh ngoại, có lông
Hoa xếp hai cái cùng trong cuống dài
Trồng nhiều ở tỉnh Lào Cai
Ôn thận, bổ khí... hơi cay, ưa dùng.
BXP
Sưu tập
Cây Hạ trâm tên khoa họcHypoxis hemerocallidea, chi Hypoxis,Hypoxidaceae Họ Hạ trâm, bộ Asparagales (Măng tây)
Hạ trâm hay Tỏi voi lùn, cây thảo có gốc hình cầu, với rễ dạng sợi, cao 30cm kể cả lá. Lá hình dải, có lông mềm nhiềuhay ít, dai, gấp ở giữa, dài 20-30cm, rộng 2-4mm. Hoa xanh ở ngoài, vàng ở trong, có lông, xếp 1-2 cái trên một cuống dài cỡ 5mm. Quả nang có vỏ rất mỏng, dài 12mm, rộng 4mm; hạt hình cầu, đường kính 1mm. 
Loài của vùng Ấn Độ - Malaixia, Trung Quốc, Nhật Bản, Philippin, đảo Salomon, cũng mọc ở rừng của nước ta. Khá phổ biến trong các vườn, đất trồng ở Sapa (Lào Cai). Người ta thu hái cây vào mùa hè, mùa thu. 
Vị ngọt, hơi cay, tính ấm; có tác dụng ôn thận, tráng âm, bổ khí.

322- SÂM CAU

7- Hypoxidaceae Họ Hạ trâm
Tại Việt Nam có 2 chi (Curculigo và Hypoxis), 10 loài.
+Curculigo:cồ nốc, sâm cau, ngải cau, lòng thuyền, tiên mao
+Hypoxis (bao gồm cả Ianthe): hạ trâm, tiểu kim mai thảo

322- SÂM CAU


 
SÂM CAU
Lá hẹp thon dài như lá cau
Hoa vàng, lá bắc lợp lên nhau
Vị cay, tính ấm tuy hơi độc
Tinh lạnh, liệt dương tác dụng mau.
BXP
Sưu tập
Sâm cau tên khoa họcCurculigo orchioides Gaertn.,chi Curculigo,Hypoxidaceae Họ Hạ trâm, bộ Asparagales (Măng tây)
Sâm cauhay Ngải cau, Cồ nốc lan, cây thảo sống lâu năm cao 30cm hay hơn. Lá 3-6, hình mũi mác xếp nếp tựa như lá Cau, phiến thon hẹp, dài đến 40cm, rộng 2-3,5cm, cuống dài 10cm. Thân rễ hình trụ cao, dạng củ to bằng ngón tay út, có rễ phụ nhỏ, vỏ thô màu nâu, trong nạc màu vàng ngà. Hoa màu vàng xếp 3-5 cái thành cụm, trên một trục ngắn nằm trong những lá bắc lợp lên nhau. Quả nang thuôn dài 1,5cm, chứa 1-4 hạt. Hoa mùa hè thu. 
Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, có ở Ấn Độ, Thái Lan, Malaixia, Philippin và Đông dương. Cây mọc hoang trên các đồi cỏ ven rừng núi nhiều nơi ở miền Bắc. Ở vùng đồi núi Lang Bian cũng có gặp. Đào củ về, rửa sạch, ngâm nước vo gạo để khử độc rồi phơi khô..
Vị cay, tính ấm, hơi có độc. Thường được dùng chữa: nam giới tinh lạnh, liệt dương; phụ nữ đái đục, bạch đới, người già đái són lạnh dạ; thần kinh suy nhược, phong thấp, lưng gối lạnh đau, vận động khó khăn.