Thứ Hai, 26 tháng 8, 2013

1.310- TRÂN CHÂU TAM GIÁC



TRÂN CHÂU TAM GIÁC

Cây thảo lưu niên, phiến lá xoan
Cánh xoan tam giác, hoa mầu vàng
Có rìa lông. Quả nang, nhiều hạt
Vị ngọt, tính bình, trị thấp phong.

BXP

Sưu tập

Trân châu tam giác - Lysimachia deltoidea, Chi Lysimachia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo lưu niên, mọc bò rồi đứng; thân cao 10-30cm, có lông sét. Lá mọc đối nhau; phiến lá hình trái xoan, dài 1-2,5cm, rộng 5-20mm, gân phụ 3-4 cặp, màu lục có lông mịn, mặt dưới có những điểm tuyến màu đen. Hoa ở nách lá, đường kính 5-7mm; lá đài 5, có rìa lông, cánh hoa 5, màu vàng, hình trái xoan tam giác. Quả nang tròn, đường kính 4-5mm; hạt nhiều, màu đen.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở rừng núi cao Lang Bian và Bidoup (Lâm Ðồng).

Công dụng: Vị hơi ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, dùng trị bệnh đau bụng, phong thấp đau nhức khớp.

1.309- TRÂN CHÂU SIKOK

















TRÂN CHÂU SIKOK

Cây thảo nhiều năm, không chia nhánh
Lá mọc so le, cuống mảnh, gốc tròn
Năm cánh vàng, trên nách lá, hoa đơn
Trị đòn ngã tổn thương nhiều tác dụng.

BXP

Sưu tập

Trân châu Sikok - Lysimachia sikokiana, Chi Lysimachia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo nhiều năm, không lông, cao 30-60cm; thân không chia nhánh. Lá mọc so le, dài 4-8cm, rộng 1-3cm, gốc tù hay tròn, gân phụ 4-5 cặp; cuống mảnh dài 1,5cm. Hoa đơn độc ở nách lá trên cuống dài đến 4,5cm; hoa màu vàng, cao 10-25mm. Quả nang to 5-6mm.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Philippin thường mọc dưới tán rừng ở độ cao 1000-2100m. Ở nước ta cây mọc ở rừng tỉnh Kon Tum và Lào Cai.

Công dụng: Ở Trung Quốc, cây được dùng trị đòn ngã tổn thương 


TRÂN CHÂU RAU

Cây thảo, thân đơn, phiến lá thon
Chùm hoa ở ngọn, quả to tròn
Thuỳ xoan, nhị ngắn, hoa mầu trắng
Trị lỵ, trẻ cam với ngã đòn.

BXP

Sưu tập

Trân châu rau - Lysimachia clethroides, Chi Lysimachia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo đứng cao 40-60cm, thân đơn, không lông. Lá có phiến thon, 2 đầu nhọn, gốc từ từ hẹp thành cuống dài đến 12cm, gân phụ 7-8 cặp; lúc khô ửng đỏ, cuống dài 1cm. Chùm hoa ở ngọn, dài đến 20cm; lá bắc như kim, dài 5-6mm, hoa nhỏ màu trắng, tràng có ống cao 1,5mm, thuỳ xoan; nhị ngắn. Quả hẹp tròn, to 3mm; hạt nhiều, nhỏ.
Hoa quả tháng 3.
Nơi mọc: Loài phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, Nhật Bản. Ở nước ta, cũng chỉ gặp cây mọc ở vùng núi như núi Ngọc Linh.

Công dụng: Vị chua, chát, tính bình. Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa: phụ nữ kinh nguyệt không đều, bạch đới, trẻ em cam tích, thuỷ thũng, lỵ, đòn ngã tổn thương, đau họng, sưng vú. Liều dùng 10-20g sắc uống. Dùng ngoài nấu nước rửa hoặc giã đắp.

1.307- TRÂN CHÂU HOA PHÙ

















TRÂN CHÂU HOA PHÙ

Em mang sắc nắng au vàng
Hồn nhiên sơn nữ nồng nàn hiến anh
Sapa ... mang nặng duyên tình
Đắng, cay, ấm áp ...chúng mình xẻ chia.

BXP

Sưu tập

Trân châu hoa phù - Lysimachia congestiflora, Chi Lysimachia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây thảo bò có rễ chống, rồi đứng, cao đến 40cm, có lông. Phiến lá hơi hình bánh bò, dài 3-4cm, rộng 1,5-2cm, gốc từ từ hẹp trên cuống, gân phụ 5-6 cặp; cuống 1-2cm. Hoa ở nách lá ngọn, cuống 5-7mm, dài 1cm, chẻ đến gốc, tràng hoa vàng, cao 1cm, thuỳ tròn dài, nhị bằng 1/2 cánh hoa; bầu không lông. Quả hẹp tròn.
Hoa tháng 6.
Nơi mọc: Loài của Trung Quốc, Assam, Xích Kim và Bắc Việt Nam. Thường gặp trên đường mòn, ven suối, trong rừng ở Sapa (Lào Cai).

Công dụng: Vị đắng, hơi cay, tính ấm; có tác dụng khư phong tán hàn, chỉ khái hoá đàm, tiêu tích giải độc. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị viêm gan thể hoàng đản, lỵ, ho nhiều đờm, hầu họng sưng đau, trẻ em sài giật.

Thứ Sáu, 23 tháng 8, 2013

1.306- CHUA NGÚT



CHUA NGÚT

Thân nâu đỏ, leo cao, hơi khía dọc
Phiến lá thuôn, nguyên, nhẵn, mọc so le
Hoa vàng lục, xếp thành chùm ở ngọn
Lá làm rau, quả giải khát, trị giun...

BXP

Sưu tập

Chua ngút, Dây chua méo, Dây ngút, Cây thùn mùn - Embelia ribes, chi Embelia, Phân họ Xay hay phân họ Thiết tử, phân họ Cơm nguội - Myrsinoideae, Họ Primulaceae (họ anh thảo, Bộ Ericales Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên

Mô tả: Cây bụi leo cao đến 7m, hay hơn. Trục cụm hoa, cuống hoa, lá bắc và lá đều có lông, màu hơi trắng. Thân màu nâu đỏ hay nâu sẫm, hơi có khía dọc. Lá mọc so le, thuôn, gốc tròn hoặc có góc, có mũi nhọn ngắn hay tự ? đầu, nguyên, nhẵn, cuống lá lõm ở mặt trên. Hoa nhiều nhỏ, màu vàng lục, xếp thành chùm ở ngọn. Quả hạch hình cầu, màu đỏ sẫm, lẫn những điểm màu lơ, dài và rộng khoảng 2,5mm, vỏ quả thường nhăn nheo.
Cây ra hoa tháng 2-4, có quả tháng 3-10.
Nơi mọc: Cây của vùng Ấn Độ, Malaixia mọc hoang phổ biến ở những nơi có nhiều ánh sáng, ven rừng hoặc trên đồi ở khắp cao độ của nước ta.

Công dụng: Lá dùng tươi làm rau ăn, nhai lá tươi nuốt nước lấy bã đắp trị rắn cắn. Vị ngọt, tính mát. Quả có vị chua ăn được, có tác dụng giải khát, cũng thường được dùng trị giun, nhất là giun đũa, giun kim. Thân cây dùng trị ban trái, bạch đới.