Thứ Năm, 23 tháng 11, 2017

620-LAN GIẢ KIẾN CÒ BIDOUP





620-LAN GIẢ KIẾN CÒ BIDOUP

Chùm dài hồng tím nở tươi bông
Môi tách ba thùy, cựa uốn cong
Rực rỡ phô màu tươi nắng Hạ
Tình sâu Bì Đúp với Lâm Đồng. BXP 22.11.2017

Lan giả kiến cò bidoup – Amitostigma bidupense Cây phụ sinh

Mô tả:Cây phụ sinh mọc trên đá, thỉnh thoảng mọc trên đất. Lá 1-2 chiếc hình trái tim dài 2-8 cm. Cành hoa dài 8-16 cm, Cụm hoa chùm dày ở mọc ở đỉnh hoa 3-8 chiếc màu hồng hay tím, Cựa dài cong ra phía sau. Môi trên có móc màu tím đậm, cánh môi chia ba thuỳ, thuỳ giữa lớn 2 thùy bên hẹp dính vuông góc với thùy giữa, thuỳ giữa có sọc màu tím đậm, hoa không thơm nở vào mùa Hạ.

Nơi mọc: Lạc Dương, Bì Đúp, Lâm Đồng, Daklak, Ngọc Lĩnh, Kontum.

619-HOA LAN KEISKEI




619-HOA LAN KEISKEI

Vòi trổ hoa to sắc tím cà
Bốn thùy môi rộng tía chân a!
Quê hương Nhật Bản tươi màu Hạ
Đất đá nhiều rêu giữ ấm nhà.

BXP 22.11.2017

Hoa lan Keiskei - Amitostigma keiskei

Cây chỉ cao 5-15 cm. Lá hình thuôn dài 7 cm. Trên mỗi vòi hoa có 1-3 hoa, hoa to 1 cm màu tím hoa cà, với hai đường chấm đỏ tía ở phần chân của môi, hiếm khi thấy màu trắng. Môi có 4 thùy sâu. Cựa ngắn.
Ra hoa vào mùa hè.

Amitostigma keiskei sinh trưởng ở những vùng trũng trên núi hoặc trên những tảng đá có rêu ở Nhật bản.

618-HOA LAN FABERI

67- Chi Langiả kiến còAmitostigma
Trên thế giới có 24 loài, Việt Nam có 3 loài:
Phân bố: Bao gồm khoảng 30 loài từ Trung quốc, Ấn độ, Nhật bản, Triều tiên, Miến điện và Việt Nam.
Là loài lan thảo mộc, thuộc địa lan, thân nhỏ hình trứng. Lá thường chỉ có một trên mỗi thân, lá hẹp hình thuôn hoặc hình ê-lip, đầu nhọn, mọc từ gốc hoặc từ nửa dưới của giả hành. Vòi hoa không có nhiều hoa. Hoa màu trắng, hồng, tím hoa cà, đỏ tía nhưng ít khi thấy có màu vàng. Môi hoa thường có những điểm màu đỏ đậm. Các lá đài và các cánh hoa phát triển không theo quy ước. Môi chia thành các thùy.
618-HOA LAN FABERI

Đỏ tía dò hoa phiến lá thuôn
Bốn thùy môi rộng đậm màu hơn
Nắng Hè chang chói đua nhau nở
Tuyết phủ lưng trời vẫn sắt son.

BXP 22.11.2017

Hoa lan - Amitostigma faberi

Cây cao tới 20 cm. Lá dài 2-6 cm, rộng 2-10 mm, lá hình thuôn. Vòi hoa có 2-8 hoa, to 1 cm, màu đỏ tía. Môi hoa có 4 thùy, dài 6-8 mm, đậm màu hơn và phần chân có màu trắng xanh. Cựa hoa thon nhỏ, dài 5-6 mm. Ra hoa vào mùa hè. Nơi sinh trưởng của loài địa lan này là trên những sườn đồi cát pha đá, hoặc trên những tảng đá có rêu ở trong rừng, trên độ cao 2.400-3.000 m ở Trung quốc.

617- HOA LAN PUNNCEA

66-Chi Lan Alamania
Phân bố: Có một loài ở Mexico.
Là loài lan lùn, các rễ bò trườn ra chung quanh, tạo thành những bụi lan nhỏ. Giả hành hình trứng, trên đỉnh có 2-3 lá. Vòi hoa cụt, không phân nhánh. Các cánh hoa cũng tương tự như các lá đài, hẹp và dựng đứng
hoặc trải phẳng. Môi hoa gắn với trụ hoa ở phần chân, trông giống lá đài. Không có cựa hoa.

617- HOA LAN PUNNCEA

Lá hình e-lip, thịt nhiều, dai
Không lá ra hoa thắm nụ đài
Đỏ cánh, vàng môi, tươi rực rỡ
Hai ngàn mét lạnh ủ tình ai.

BXP 22.11.2017

Hoa lan Punicea - Alamania punicea (đ/d Epidendrum puniceum)

Lá hình thuôn hoặc hình ê-lip, dai và nhiều thịt, dài 2,5 cm, rộng 1 cm. Vòi hoa xuất hiện ở những giả hành không còn lá.
Số lượng hoa không nhiều. Nếu so với bản thân cây lan thì hoa của chúng to hơn, hoa to khoảng 1-2 cm, với màu đỏ sáng rực rỡ. Môi có màu vàng ở phần gốc.
Là loài lan biểu sinh hoặc thạch lan, sống trong rừng trên độ cao 1.500-2.000 m ở Mexico.

616-HOA LAN PULCHELLA




616-HOA LAN PULCHELLA

Dịu dàng mộc mạc cánh hoa tươi
Lắm mụn chai vàng, đỏ tía môi
Ngàn mét non cao rừng ẩm ướt
Brazil – Nam Mỹ trụ duyên đời.

BXP 22.11.2017

Hoa lan Pulchella - Aganisia pulchella (Đ/D Aganisia brachypoda)

Các giả hành chỉ cao 2-3 cm, to 3-5 mm. Các lá có những đường gân lộ rõ, hình mũi mác, dài tới 25 cm bao gồm cả cuống lá dài 7 cm. Các vòi hoa dài 12 cm, không phân nhánh, có 2-8 hoa, màu trắng, mọc rời rạc. Hoa to 3-4 cm, màu trắng nổi bật, đôi khi có hương thơm. Môi hoa màu đỏ tía ở gốc và những mụn chai màu vàng.

Sống trong các khu rừng rậm, ẩm ướt, trên độ cao 400-1.000 m ở Trinidad tới Brazil.