Chủ Nhật, 1 tháng 7, 2012

417- CHÌA VÔI SÁU CẠNH

417- CHÌA VÔI SÁU CẠNH



CHÌA VÔI SÁU CẠNH
Nhánh non to, sáu cánh xanh
Hồ đằng sáu cạnh - một ngành Chìa vôi
Thừa Thiên, Thanh Hoá, Đồng Nai
Loài em phân biệt: cuống dài, không lông.
BXP
Sưu tập
Chìa vôi sáu cạnhtên khoa học Cissus hexangularis,chi Cissus,họ VitaceaeNho, bộ Vitales bộ Nho
Chìa vôi sáu cạnh, Hồ đằng sáu cạnh,Dây leo cao 3-7m; nhánh non to, có 6 cánh thấp, xanh. Lá có phiến không lông, gốc cắt ngang; gân từ gốc 3, mép có răng mịn, cuống dài 5-9cm. Ngù hoa đối diện với lá; nụ hoa xoan; cánh hoa 4, chứa 1 hạt. 
Ở nước ta, cây mọc ở nhiều nơi từ Thanh Hoá, Thừa Thiên - Huế tới tận Đồng Nai, Kiên Giang. 
Tán huyết, khứ ứ, thư cân hoạt lạc 
Ở Trung Quốc, cành lá dùng trị đòn ngã, dao chém.

416- CHÌA VÔI MŨI DÁO

416- CHÌA VÔI MŨI DÁO




CHÌA VÔI MŨI DÁO
Dây mập, thân eo, tua cuốn đơn
Lá gân từ gốc, hình tim thon
Cụm hoa đối lá, quả tròn mọng
Chua, chát, tính bình, trị nhọt, phong... 
BXP
Sưu tập
Chìa vôi mũi giáotên khoa họcCissus hastata, chi Cissus,họ VitaceaeNho, bộ Vitales bộ Nho
Dây leo hơi mập; thân có 3-4 cánh có eo ở các mấu; tua cuốn đơn. Lá có phiến hình tim thon. Cụm hoa đối diện với lá, ngắn, mang 2-4 tán; cánh hoa 4. Quả mọng tròn, đỏ, chứa 1 hạt. 
Ra hoa tháng 6, có quả tháng 12-1. 
Ở nước ta, cây thường mọc ở rừng thưa. 
Vị hơi chua, chát, tính bình; có tác dụng thư cân hoạt lạc, hoạt huyết, tiêu thũng, khư phong thấp và rút mủ mụn nhọt. Chồi non ăn được.

415- CHÌA VÔI LÔNG

415- CHÌA VÔI LÔNG



CHÌA VÔI LÔNG
Lá hình bầu dục dạng tim
Dây leo, bông sét đầy trên lá cành
Từ Tây Nguyên đến Quảng Ninh
Rễ hơi độc, thuốc vẫn dành...Chìa vôi.
BXP
Sưu tập
Chìa vôi lông, Dây xo tên khoa học Cissus assamica, chi Cissus,họ VitaceaeNho, bộ Vitales bộ Nho
Dây leo; cành non có lông sét hình thoi. Lá hình bầu dục dạng tim, lúc non có lông dầy, nâu ở mặt dưới; cuống có lông sét. Ngù hoa kép, ngắn hơn, đầy lông; hoa mẫu 4; cánh hoa có lông. Quả mọng hình quả lê, chứa 1 hạt. Ra hoa tháng 11-12, quả tháng 1. 
Cây mọc ở tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh Tây Nguyên (Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng).Rễ cũng được thu hái như rễ Chìa vôi. 
Rễ hơi độc, có tác dụng tiêu thũng, bạt độc, thường dùng chữa mụn nhọt, ghẻ và dùng giải độc, lọc huyết.

414- CHÌA VÔI BỐN CẠNH

414- CHÌA VÔI BỐN CẠNH



Giao long (Dây Chìa vôi) : Cissus quadrangulus,
CHÌA VÔI BỐN CẠNH
Cụm hoa đối lá, nụ không lông
Thân bốn cạnh, Hoa sắc tím hồng 
Phiên lá hình tim - Trà phụ nữ! 
Người trồng làm cảnh gọi Giao long.
BXP
Sưu tập
Chìa vôi bốn cạnh tên khoa học Cissus quadrangulus L., chi Cissus,họ VitaceaeNho,bộ Vitales bộ Nho
Chìa vôi bốn cạnh, Dây tai chua, Nho tía.Dây leo với thân có 4 cạnh nhọn. Phiến lá hình tim tam giác to. Cụm hoa đối diện với lá; nụ không lông; cánh hoa 4, dây đỏ mặt ngoài; nhị 4, bao phấn vàng; dĩa mật cao, vàng; bầu không lông. Hoa tháng 4-6.
Ở nước ta, cây mọc ở hàng rào, bờ bụi. Thu hái dây, lá quanh năm, dùng tươi. 
Lá và chồi non làm mát, lợi tiêu hoá. Toàn cây bổ máu, nhân dân thường dùng dây sắc uống làm trà cho phụ nữ sau khi sinh đẻ cho lại sức. Ở Ấn Độ, người ta dùng lá và chồi hoa giã làm bột để trị rối loạn tiêu hoá. Dịch thân dùng trong trường hợp rối loạn kinh nguyệt và bệnh scorbut. Còn thân cây dùng đắp bó gãy xương và cũng dùng giã lẫn với thuốc khác làm bột trị hen suyễn.

413- CHÌA VÔI BÒ

413- CHÌA VÔI BÒ

Cissus repens

CHÌA VÔI BÒ
Thân hoàn toàn nhẵn, lá hình tim
Tua cuốn chẻ hai - phân biệt em!
Hoa xếp thành ngù đối diện lá
Áp xe, đinh nhọt khỏi đau liền.
BXP
Sưu tập
Chìa vôi bò tên khoa học Cissus repens,chi Cissus,họ VitaceaeNho, bộ Vitales bộ Nho
Chìa vôi bòcòn gọiRau tai trâu, Nho lá tim, cây nhỡ, hoàn toàn nhẵn, cành hình 4 cạnh, không có cánh, tua cuốn chẻ hai. Lá hình trái xoan hay tam giác, màu đo đỏ ở mặt dưới,. Hoa xếp thành ngù đối diện với lá. Quả mọng, hạt nhẵn. 
Cây mọc ở ven suối, ven rừng, vùng núi khắp nước ta, gặp nhiều ở các tỉnh phía Bắc. Thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô dùng. 
Dây và lá Chìa vôi có ít độc, có tác dụng trừ độc tiêu thũng. Rễ tán kết, tiêu thũng. 
Quả ăn tươi và cũng dùng nấu canh. Cây giã đắp ung nhọt lở loét và cả đinh nhọt, áp xe nhỏ làm cho mưng mủ.