Thứ Ba, 24 tháng 6, 2014

2108- CỌ


(Sưu tập lại Bộ Cau)

CỌ

Cây thân cột, lá to hình quạt
Cụm hoa chùy, lưỡng tính, bầu 3 ô
Lá làm nón, lợp nhà, đan lát
Rễ thường dùng chữa bạch đới, khí hư.

BXP

Sưu tập mới

Cọ, Kè Nam, Cây lá gồi, Cây lá nón - Livistona saribus, Chi Livistona, họ Cau - Arecaceae, 16- bộ Arecales Bộ Cau (nhánh 4)

Mô tả: Cây thân cột cao 10-25m; thân to 20-30cm, bao những cuống lá còn lại. Lá to mọc tập trung ở ngọn; phiến hình quạt, màu lục tươi, các chót tia ngắn, không rủ xuống; cuống có gai thưa và ngắn. Cụm hoa là chùy dài cỡ 1m; hoa lưỡng tính với 6 nhị, bầu 3 ô. Quả tròn, màu đỏ.
Hoa tháng 10-12 quả tháng 2-4.
Nơi mọc: Loài cây đặc sắc của rừng ven suối, đất ẩm vùng núi tới 1500m khắp nước ta. Cũng thường được trồng làm cây cảnh và trồng trên các đồi thấp ở miền trung du dọc theo bờ ruộng ở tỉnh Thanh Hóa, nơi có nhiều ánh sáng khô ráo. Có thể thu hái rễ quanh năm, phơi khô.

Công dụng: Thường trồng để lấy thân cây làm cột, lá dùng lợp nhà, làm nón, đan lát. Kinh nghiệm dân gian dùng rễ chữa bạch đới, khí hư. Thường phối hợp cới những vị thuốc khác như rễ Cau, rễ Tre, rễ cây Móc với lượng bằng nhau sắc đặc uống làm 2 lần trong ngày. Liều dùng hàng ngày 6-12g.

2107- CỌ SẺ


(Sưu tập lại Bộ Cau)












CỌ SẺ

Cây thân cột, phiến lá lục tươi
Nhiều tia chót dài rủ xuống, cuống có gai
Cụm hoa chùy, trên một thân đơn tính
Hạt tiêu ung, u; rễ giảm đau.

BXP

Sưu tập mới

Cọ sẻ, Kè tàu - Livistona chinensis, Chi Livistona, họ Cau - Arecaceae, 16- bộ Arecales Bộ Cau (nhánh 4)

Mô tả: Cây thân cột cao đến 25m, thân to 20-30cm. Lá có phiến màu lục tươi, có nhiều tia chót dài 50-80cm, rủ xuống; cuống có gai dài 1-3cm. Cụm hoa chùy. Hoa đơn tính, hoa đực có 6 nhị; hoa cái có bầu 3 ô. Quả tròn dài, to 11-13mm, màu lam đậm lúc chín. Ra hoa quả quanh năm, thường là cuối xuân.
Nơi mọc: Cây thường được trồng làm cảnh từ lâu trong các vườn gia đình và công viên. Nhân giống bằng hạt. Thu hái hạt suốt mùa thu và mùa đông, phơi khô cất dành, thu hái lá và rễ quanh năm, rửa sạch và phơi khô.
Công dụng: Vị ngọt và chát, tính bình; hạt làm tiêu ung thư, khối u; rễ giảm đau.

Ở Trung Quốc, người ta dùng hạt chữa: Ung thư mũi, họng, thực quản. Ung thư rau. Bệnh bạch cầu. Rễ dùng trị hen suyễn, cũng làm dịu đau do tiêm. Lá dùng trị chảy máu tử cung. 

2106- MẬT CẬT GA

I
(Sưu tập lại Bộ Cau)

MẬT CẬT GAI

Cuống lá có gai cong, phiến chẻ 22 đoạn
Các đoạn giữa dài, đầu các đoạn nhỏ cắt ngang,
Cụm hoa bông mang nhiều tầng buồng phụ
Cây trồng cảnh, quả chín màu vàng.

BXP

Sưu tập mới

Mật cật gai, rễ gai - Licuala spinosa, Chi Licuala, họ Cau - Arecaceae, 16- bộ Arecales Bộ Cau (nhánh 4)

Mô tả:
Cây bụi thưa, cao 2-5m. Lá có cuống có gai cong, phiến lá chẻ ra 8-22 đoạn, các đoạn giữa dài 30-50cm, đầu của các đoạn nhỏ cắt ngang. Cụm hoa bông mo dài 1-2m, mang nhiều tầng buồng phụ, mỗi cái ở nách của một mo; nhánh có lông màu sét, hoa có cánh hoa dính nhau đến 1/2; nhị dính nhau, bao phấn, tròn; lá noãn gần như rời. Quả có dạng cầu hay trái xoan, đường kính 7-9mm, khi chín có màu vàng.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Ấn  Ðộ, Malaixia, Campuchia và Việt Nam. Cây mọc phổ biến ở rừng thường xanh ẩm, gần mép nước từ thấp đến độ cao 500m. Cũng thường được trồng cây cảnh.
Công dụng: Ở Campuchia, vỏ được dùng làm thuốc điều trị bệnh lao phổi.

Ở Philippin, người ta đã biết các chiết xuất cồn và chlorform của lá cây cũng có tác dụng chống lại vi trùng lao Mycobacterium tuberculosis.

Chủ Nhật, 22 tháng 6, 2014

2105- CỌ DẦU


(Sưu tập lại Bộ Cau)

CỌ DẦU

Hoa đơn tính cùng chung một gốc
Cây thân cột, lá lớn lông chim
Từ Tây Phi nhập trồng làm cảnh
Nay ép dầu...kinh tế thêm lên.

BXP

Sưu tập mới

Cọ dầu, Dừa dầu - Elaeis guineensis, Chi Elaeis, họ Cau - Arecaceae, 16- bộ Arecales Bộ Cau (nhánh 4)

Mô tả: Cây thân cột cao tới 15m, có thể tới 30m; thân có bẹ lá còn lại, to 20-30 cm. Lá lông chim lớn, cao 3,5m; cuống lá có gai; lá chét dài 0,5-1m, rộng 5cm. Buồng hoa đực và cái riêng nhưng cùng chung một cây; nhánh đực hình trụ, hoa có 6 nhị dính nhau; hoa cái to; 3 vòi nhụy. Quả họp thành những buồng to, nặng 10-20kg và mang mỗi buồng 1.000-2000 quả hạch màu vàng đỏ. Quả hình trứng, có vỏ quả ngoài mỏng, vỏ quả giữa màu da cam, có sợi nạc và có dầu, vỏ quả trong cứng, bao lấy 1-3 hạt, có vỏ hạt đen.
Nơi mọc: Cây gốc ở bờ biển miền Tây châu Phi (từ Ghinê tới Conggo) nhập trồng ở nước ta, trước đây chủ yếu để làm cảnh, ngày nay đã được gây trồng rộng rãi từ Hà Giang, Quảng Ninh tới Hà Tĩnh để lấy quả ép dầu dùng ăn. Mỗi héc ta cây trồng cho tới 5 tấn dầu.

Công dụng: Vị béo ngọt, tính mát. Dầu cọ dùng để chế dầu ăn, chế xà phòng, làm thuốc gội đầu. Dầu ăn bổ, giúp tiêu hóa tốt, mỗi lần dùng 15-20ml.

2104- CAU CẢNH VÀNG


(Sưu tập lại Bộ Cau)














CAU CẢNH VÀNG

Cây mọc bụi có thân cột ngắn
Lá hình cung, nhiều cặp lông chim
Hoa vàng lục. Quả màu tím sẫm
Cây cảnh đẹp, cầm máu rất ngon.

BXP

Sưu tập mới

Cau cảnh vàng - Chrysalidocarpus lutescens, Chi Chrysalidocarpus, họ Cau - Arecaceae, 16- bộ Arecales Bộ Cau (nhánh 4)

Mô tả: Cây mọc thành bụi. Thân cột ngắn. Lá cong hình cung, chia thuỳ, có đến 50 cặp thuỳ lông chim rộng khoảng 2-3 cm, gần như đối nhau, màu lục dịu, có gân giữa khoẻ; cuống lá mảnh và có bẹ, dài cỡ 60cm. Chùm hoa màu vàng lục, nhiều. Quả màu tím sẫm.
Hoa tháng 10-2.
Nơi mọc: Gốc ở Madagascar, các đảo Maurice và Reunion, được trồng làm cảnh.
Công dụng: Cuống lá ngọn có vị đắng, tính mát, có tác dụng thu liễm chỉ huyết.

Người ta dùng lá nấu nước trị ghẻ (Viện Dược liệu). Ở Trung Quốc (Vân Nam), người ta dùng làm thuốc cầm máu.