Thứ Tư, 28 tháng 1, 2015

B.261- TRĨ SAO






Ảnh: Phùng mỹ Trung

Sưu tập :

Trĩ sao - Rheinartia ocellata, Chi Rheinartia, Họ Trĩ Phasianidae, Bộ Gà Galliformes

Mô tả: Nhìn chung ở chim trưởng thành có lông mày rộng màu trắng, mào dài (60mm) từ sau đỉnh đầu đến gáy, da mặt màu hồng. Chim đực có đuôi và mào dài, bộ lông màu nâu tốt với các chấm trắng, nâu hung và đen. Mặt bụng gần giống lưng, trước họng trắng nhạt.
Chim đực 1 - 2 năm tuổi giống chim trưởng thành về màu sắc nhưng đuôi ngắn hơn. Chim cái có mào ngắn và thưa hơn chim đực, màu lông gần giống tự nhưng kích thước hơi bé hơn. Mắt nâu. Mỏ hồng. Chân nâu phớt hồng. Cả chim đực và cái đều không có cựa.
Sinh học: Bắt đầu sinh sản vào đầu tháng 3. Đẻ 2 trứng có màu vàng sẫm phớt hồng có các chấm li ti đỏ tía. Trọng lượng tươi khoảng 75,3g. ấp 25 ngày. Thức ăn là côn trùng đôi khi có cả nhái. Ngoài ra còn ăn lá, quả cay và hạt cỏ. Ngày 7/5 ở Kông Cha Răng đã bắt được chim cái đi cùng 2 chim non. Chim cái đang thay lông ở bụng và cánh.
Nơi sống và sinh thái: Sống định cư ở tổ và rừng rậm thường xanh, trên các đỉnh và sườn đồi có độ dốc khác nhau và độ cao từ 100 - 1000m, phổ biến từ 100 - 700m ở những nơi có trĩ sao sinh sống thường có thể nghe tiếng kêu từ xa, thỉnh thoảng còn nghe chúng kêu vào đêm khuya.
Vào mùa sinh sản chim đực khoe mã bằng động tác múa ở (bãi múa) trong chỗ rừng trống. Tổ thường làm ngay trên mặt đất, trong cùng sinh cảnh thường gặp một số loài cùng họ.
Phân bố : Việt Nam: Trung bộ (từ 14độ vĩ bắc ngang Quy Nhơn, ở phía nam đến 19độ vĩ bắc ngang Vinh ở phía bắc)
Thế giới: Lào (ngang với 190 vĩ bắc), Malaixia (là vùng phân bố của phân loài thứ 2: Rh. o. nigrescens
Giá trị: Loài đặc sản quý ở nước ta. Có giá trị khoa học và thẩm mỹ.
Tình trạng: Hiện nay còn gặp trĩ sao ở Hà Tĩnh (Cẩm Xuyên, Kỳ Anh), khu vự Đèo Ngang phía bắc Quảng Bình, Thừa Thiên - Huế (A Lưới, núi Bạch Mã), Gia Lai (Kon Cha Răng) và Lâm Đồng (một vài cá thể gần vùng núi Bidup, Lạc Dương). Vườn quốc gia Bạch Mã hiện nay có thể coi là nơi còn lại quần thể trĩ sao lớn nhất (75 con/34 km2). Tuy nhiên vùng phân bố của chúng bị thu hẹp và bị tác động do tình trạng rừng đã nói đến ở trên của nước ta hiện nay. Ngoài ra chúng còn bị săn bắt ở vài nơi. Mức độ đe dọa: bậc T.
Đề nghị biện pháp bảo vệ: Nghiên cứu xây dựng các khu bảo vệ ngoài Vườn quốc gia Bạch Mã. Xây dựng khu vực nuôi để gia tăng số lượng và áp dựng các biện pháp bảo vệ như đối với các loài chim trĩ khác.

Nguồn: SVRVN T10.16

B.260- GÀ ARGUS





http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5f/Argusianus_argus_-Florida%2C_USA_-captive-8a.jpg/320px-Argusianus_argus_-Florida%2C_USA_-captive-8a.jpg


Great Argus Pheasant SMTC.jpg


Great Argus female RWD.jpg


Sưu tập :

Gà argus - Argusianus argus, Chi Argusianus, Họ Trĩ Phasianidae, Bộ Gà Galliformes

Gà argus - Argusianus argus là một loài chim trong họ Trĩ Phasianidae.
Con đực lớn nằm trong số những bất thường nhất và khác biệt của tất cả các loài chim, không thể nhầm lẫn với các cánh lông đuôi dài đáng ngạc nhiên của họ, để trang trí bằng một mô hình phức tạp của mắt-điểm. Lông cánh thứ cấp kéo dài, quan trọng cho chuyến bay trong hầu hết các loài chim khác, đã tiến hóa thay cho màn tán tỉnh ở loài này, gây thiệt hại cho khả năng bay. Phần lưng của nam giới nếu không gỉ nâu, đốm mịn với da bò phức tạp những đốm đen. Con cái có tương tự nhưng nhỏ hơn so với con đực, với đuôi cánh lông ngắn hơn ... Dịch từ tiếng Slovak

Nguồn: wikipedia &  Internet


http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5f/Argusianus_argus_-Florida%2C_USA_-captive-8a.jpg/320px-Argusianus_argus_-Florida%2C_USA_-captive-8a.jpg

http://i.ytimg.com/vi/73xa2cfh5GM/hqdefault.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/94/Great_Argus_Pheasant_SMTC.jpg/640px-Great_Argus_Pheasant_SMTC.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/f/f1/Argusianus_argus_-Lok_Kawi_Wildlife_Park%2C_Malaysia_-male-8a.jpg/640px-Argusianus_argus_-Lok_Kawi_Wildlife_Park%2C_Malaysia_-male-8a.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/9/90/Great_Argus_female_RWD.jpg/640px-Great_Argus_female_RWD.jpg

http://farm3.static.flickr.com/2705/4487638299_688f4d43bc.jpg

https://ferrebeekeeper.files.wordpress.com/2010/10/argus-pheasant.jpg
Sưu tập :

Gà argus - Argusianus argus, Chi Argusianus, Họ Trĩ Phasianidae, Bộ Gà Galliformes

Gà argus - Argusianus argus là một loài chim trong họ Trĩ Phasianidae.
Con đực lớn nằm trong số những bất thường nhất và khác biệt của tất cả các loài chim, không thể nhầm lẫn với các cánh lông đuôi dài đáng ngạc nhiên của họ, để trang trí bằng một mô hình phức tạp của mắt-điểm. Lông cánh thứ cấp kéo dài, quan trọng cho chuyến bay trong hầu hết các loài chim khác, đã tiến hóa thay cho màn tán tỉnh ở loài này, gây thiệt hại cho khả năng bay. Phần lưng của nam giới nếu không gỉ nâu, đốm mịn với da bò phức tạp những đốm đen. Con cái có tương tự nhưng nhỏ hơn so với con đực, với đuôi cánh lông ngắn hơn ... Dịch từ tiếng Slovak

Nguồn: wikipedia &  Internet

Thứ Ba, 27 tháng 1, 2015

B.259- GÀ RỪNG LÔNG XANH




Stavenn Gallus varius 0.jpg


















Sưu tập :

Gà rừng lông xanh, Gallus varius, chi Gallus, Họ Trĩ Phasianidae, Bộ Gà Galliformes

Gà rừng lông xanh - Gallus varius, còn gọi là Gà rừng Java, loài đặc hữu, chỉ phân bố ở một số đảo thuộc Indonesia. Lông màu đen ánh kim, gần cổ có hoa văn, gáy xanh nhạt, lông bao cánh màu đồng. Mồng tím-đỏ, gần gốc phớt xanh. Lông mã nhỏ, màu đen ánh kim viền vàng. Đuôi thấp hơn các loài gà rừng khác. Gà trống cỡ trung bình 75 cm, gà mái nhỏ hơn.
Phân tích phân tử gần đây (Kimball et al., Barrowclough) đã tiết lộ rằng gà rừng và trĩ là không đơn ngành. Dịch từ tiếng Anh

Nguồn: wikipedia &  Internet

B.258- GÀ RỪNG LÔNG XÁM




Gallus sonneratii (Bandipur).jpg

Gallus sonneratii - female (Thattekad).jpg



 
Sưu tập :

Gà rừng lông xám - Gallus sonneratii, chi Gallus, Họ Trĩ Phasianidae, Bộ Gà Galliformes

Gà rừng lông xám - Gallus sonneratii, còn được gọi là Gà rừng Sonnerat, là loài đặc hữu của Ấn Độ. Loài này được tìm thấy chủ yếu trong bán đảo Ấn Độ và nơi mà nó trùng lặp với sự phân bố của Gà rừng lông đỏ, nó được biết đến là hình thước lai. Lưng màu đen với chấm son, lông màu xám với hoa văn nhuyễn. Lông cổ dài và sẫm, kết thúc bằng tấm nhỏ, cứng, màu hanh vàng. Chân màu đỏ, mồng và tích không to bằng gà rừng đỏ. Chân gà trống có cựa. Gà trống thay lông vào mùa hè, trong và sau mùa sinh sản. Qua kết quả phân tích gien, gà nhà (Gallus gallus dosmeticus) được cho là con lai giữa gà rừng xám và gà rừng đỏ. Gien chân và da màu vàng ở gà nhà được thừa hưởng từ gà rừng xám.
Tiếng gáy lớn và đặc biệt và họ bị săn bắt để lấy thịt và lấy lông cổ dài được tìm để làm mồi câu cá.
Các loài chủ yếu là ở bán đảo Ấn Độ, nhưng kéo dài vào Gujarat, Madhya Pradesh và Rajasthan ở phía nam.

Nguồn: wikipedia &  Internet

B.257- GÀ RỪNG SRI LANKA




http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/4/49/Gallus_lafayetii_Yala_1.jpg/320px-Gallus_lafayetii_Yala_1.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/0f/Gallus_lafayetii_-Wilpattu_National_Park%2C_Sri_Lanka-8_%281%29.jpg/320px-Gallus_lafayetii_-Wilpattu_National_Park%2C_Sri_Lanka-8_%281%29.jpg



Sưu tập :

Gà rừng Sri Lanka Gallus lafayetii, chi Gallus, Họ Trĩ Phasianidae, Bộ Gà Galliformes

Gà rừng Sri Lanka hay Gà rừng Tích Lan - Gallus lafayetii, là một loài chim trong họ Trĩ Phasianidae, là loài đặc hữu của Sri Lanka, nơi mà nó là loài quốc điểu. Gà rừng Sri Lanka có lông cổ màu vàng kim (gold), thân màu cam-đỏ, cánh và đuôi mà tím sẫm. Mặt và tích màu đỏ. Mồng đỏ, chính giữa màu vàng. Gà trống to con, 66-73 cm. Gà mái nhỏ hơn nhiều, chỉ 35 cm. Gà rừng Sri Lanka không thay lông.
Nó liên quan chặt chẽ đến gà rừng lông đỏ (G. gallus), từ đó gà nhà được thuần hóa. Như những loài gà rừng khác, Gà rừng Sri Lanka chủ yếu là trên mặt đất. Nó dành phần lớn thời gian của mình tìm kiếm thức ăn bằng cách bới đất tìm hạt, trái cây và côn trùng.
Nó đẻ 2-4 trứng trong một tổ hoặc trên nền rừng trong vùng đồi núi dốc hoặc trong các tổ bị bỏ rơi của các loài chim khác và sóc. Như Gà rừng lông xám và Gà rừng lông xanh, Gà rừng Sri Lanka trống đóng một vai trò tích cực trong việc bảo vệ tổ và chăm sóc con non.
Dịch từ tiếng Anh

Nguồn: wikipedia &  Internet