Thứ Năm, 17 tháng 9, 2015

B.1187- GÀ NƯỚC VẰN





Sưu tập :

Gà nước vằn - Rallus striatus, chi Rallina, Họ Gà nước Rallidae, Phân bộ Gà nước Ralli, 15- Bộ Sếu Gruiformes

Chim trưởng thành:
Đỉnh đầu hung. Mặt lưng nâu thẫm có nhiều vằn lượn sóng trắng, phần dưới lưng và lông cánh sơ cấp có nhiều chấm trắng, mỗi lông đều viền nâu hơi vàng. Cằm và họng trắng. Hai bên đầu, trước cổ và ngực xám tro. Bụng, sườn, dưới cánh, nách và dưới đuôi nâu thẫm có vạch trắng. Chim cái màụ hơí xỉn hơn và bụng màu nhạt hơn. Mắt nâu nhạt (chim non) hay đỏ (chim trưởng thành). Mỏ trên và chóp mỏ dưới nâu, gốc mỏ dưới đỏ. Chân xám vàng.
Kích thước:
Cánh: l08 - 135; đuôi: 38 - 41; giò: 34 - 37; mỏ: 31 - 34mm.
Phân bố:
Gà nước vằn phân bố ở Ấn Độ. Xây lan, Miến Điện, Thái Lan, Nam Trung Quốc, Đông Dương, Mã Lai và Inđônêxia.
Việt Nam, Loài này có ở hầu hết các vùng từ đồng bằng đến miền núi cao.


Nguồn : SVRVN T6.20, hình Internet

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét