Thứ Ba, 15 tháng 9, 2015

B.1164- GÀ NƯỚC HỌNG TRẮNG



Sưu tập :

Gà nước họng trắng - Rallina eurizonoides nigrolineatus, chi Rallina, Họ Gà nước Rallidae, Phân bộ Gà nước Ralli, 15- Bộ Sếu Gruiformes

Chim trưởng thành: Cằm và họng trắng, ở các chim non ít nhiều phớt hung. Đầu, cổ và lưng nâu. Phần mặt lưng còn lại và bao cánh nâu thẫm hơi phớt vàng lục. Phần dưới lưng và mặt bụng vằn đen trắng xen kẻ, thường ở giữa bụng đen.
Chim non:  Trên đầu và cổ giống màu lưng. Hai bên đầu và cổ nân xám. Phần trên lưng nâu. Phiến trong của lông cánh ít nhiều có dải ngang trắng. Ở nách và bao cánh có vằn trắng và đen. Mắt nâu thẫm. Chân xám chì phớt lục nhạt..
Kích thước: Cánh: l22 - 132; đuôi: 55 - 64; giò, 39 - 46; mỏ: 27 - 28 mm.
Phân bố: Loài gà nước này phân bố ở Xây lan, Ấn Độ, Miến Điện, Mã Lai, Đông Dương và Nam Trung Quốc.
Việt Nam chỉ mới bắt được Loài này ở Quảng Trị.


Nguồn : SVRVN T6.18, hình Internet

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét