Thứ Ba, 15 tháng 9, 2015

B.1165- GÀ NƯỚC HỌNG NÂU





Sưu tập :

Gà nước họng nâu - Rallina fasciata, chi Rallina, Họ Gà nước Rallidae, Phân bộ Gà nước Ralli, 15- Bộ Sếu Gruiformes

Chim trưởng thành: Toàn bộ đầu, cổ và ngực nâu thẫm, cằm và trước cổ thường hơi nhạt hơn và đỉnh đầu thẫm hơn. Phần mặt lưng còn lại, vai và các lông cánh sơ cấp trong cùng nâu hung. Lông bao cánh đen với nhưng dải trắng rộng. Đuôi nâu thẫm có vằn trắng nhạt. Mặt bụng vằn đen trắng, dưới đuôi ít nhiều phớt hung.
Chim non: Đầu và cổ cùng màu với lưng, ngực nâu nhạt hơn, phần mặt lưng còn lại trắng nhạt lẫn với vằn ngang nâu. Mắt đỏ thẫm. Da trần ở mắt đỏ. Mỏ đen nhạt, gốc mỏ nhạt hơn có phớt lục nhạt. Chân đỏ tươi.
Kích thước: Cánh: 118 - 131; đuôi: 49 - 51; mỏ: 20 - 21 mm.
Phân bố: Loài gà nước này phân bố ở Nam Miến Điện, Mã Lai và Inđônêxia.
Việt Nam chỉ mới bắt được Loài này ở Nam bộ.


Nguồn : SVRVN T6.17, hình Internet

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét