Sưu tập :
Tìm vịt
tím - Chrysococcyx xanthorhynchus, chi Chrysococcyx, Phân
họ Cuculinae, Họ Cu cu Cuculidae, 22- Bộ Cu cu Cuculiformes
Chim đực trưởng thành: Toàn bộ dần và cổ, phần trên ngực, mặt lưng kể cả các
phần lộ ra ngoài của cánh và đuôi tím đỏ có ánh thép. Phiến trong của lông đuôi
đen. Các lông đuôi hai bên cổ vằn trắng ở cả hai phiến lông. Phần còn lại của
mặt bụng trắng có vằn tím hay lục ánh thép. Mắt đỏ. Mí mắt lục viền đỏ. Mỏ vàng
tươi. Chân lục vàng nhạt.
Chim cái: Mặt lưng lục, ánh đồng nhạt, đỉnh đầu hơi thẫm hơn, thỉnh thoảng có ít
trắng ở trán. Lông, cánh có vệt trắng nghiêng màu nâu ở khoảng 2/3 của phiến
lông trong. Lông đuôi, trừ đôi lông giữa, màu nâu có mút trắng và vệt gần mút
đen và nhiều vệt đen và trắng ở phần giữa lông. Mặt bụng, hai bên đầu và cổ
trắng có vằn nâu nhạt ánh đồng. Các vằn ở cằm và họng hẹp, càng xuống ngực càng
rộng dần. Mỏ vàng nhạt, sống mỏ và gốc mỏ màu thẫm hơn.
Chim non: Mặt lưng có vằn hung và nâu. Mặt bụng trắng
có vằn nâu. Ở chim non mới rời tổ, cổ và đầu có vệt dọc mà không có vằn ngang.
Kích thước: Cánh: 95 - 105; đuôi: 64 - 72; giò: 14 -
15; mỏ: 16 - 17 mm.
Phân bố:
Loài này phân bố ở Axam, Bengan, Miến Điện, Thái Lan, Mã Lai và các đảo lân
cận, Xumatra, Java, Bocnêô và Philipin.
Việt Nam : loài này có trong các rừng sâu ở Nam Trung
bộ và Nam
bộ.
Nguồn : SVRVN T10.6, hình Internet


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét