



QUÁI THẢO MỀM
Phiến lá trái xoan, thân gần bốn cạnh
Hoa trắng chùm, hình tim ngược, có lông
Quả hình cầu, với tơ móc hung hung
Em ở Sapa, lá vì người trị bệnh.
BXP
Sưu tập
Quái thảo mềm - Circaea mollis, ChiCircaea, Phân họ Anh thảo chiều Onagroideae, Họ Onagraceae (họ anh thảo chiều), bộ Myrtales Bộ Đào kim nương hay bộ Sim.
Mô tả: Cây thảo, thân hình trụ hay gần 4 cạnh, phân nhánh, có lông mịn. Phiến lá hình trái xoan, nhọn ở đầu, thót lại hoặc tù - tròn ở gốc, có răng cách quãng, ngắn và tù, có lớp lông mịn. Cuống lá có lông.
Cụm hoa chùm có lông mịn. Đài có ống vượt quá bầu; lá đài xoan - bầu dục, có lông hoặc nhẵn. Cánh hoa hình tim ngược, 2 thùy. Đĩa mật lồi bao quanh vòi nhụy ở gốc. Bầu hình quả lê, có nhiều tơ móc, với 2 ô một noãn; vòi hình sợi, đầu nhụy có 2 thùy.
Quả gần hình cầu, với 4 cạnh rõ và với tơ móc màu hung hung, cuống gần bằng quả; 2 ô, mỗi ô 1 hạt.
Nơi mọc: Ở nước ta có gặp tại Lào Cai (Sa Pa và vùng phụ cận).
Công dụng: Lá giã đắp lên các vết thương cho chóng liền sẹo. Còn ở Quảng Tây (Trung Quốc), toàn cây được dùng trị nội thương, rắn cắn, đau tứ chi; dùng ngoài trị dị ứng ngoài da.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét