Chủ Nhật, 1 tháng 7, 2012

414- CHÌA VÔI BỐN CẠNH

414- CHÌA VÔI BỐN CẠNH



Giao long (Dây Chìa vôi) : Cissus quadrangulus,
CHÌA VÔI BỐN CẠNH
Cụm hoa đối lá, nụ không lông
Thân bốn cạnh, Hoa sắc tím hồng 
Phiên lá hình tim - Trà phụ nữ! 
Người trồng làm cảnh gọi Giao long.
BXP
Sưu tập
Chìa vôi bốn cạnh tên khoa học Cissus quadrangulus L., chi Cissus,họ VitaceaeNho,bộ Vitales bộ Nho
Chìa vôi bốn cạnh, Dây tai chua, Nho tía.Dây leo với thân có 4 cạnh nhọn. Phiến lá hình tim tam giác to. Cụm hoa đối diện với lá; nụ không lông; cánh hoa 4, dây đỏ mặt ngoài; nhị 4, bao phấn vàng; dĩa mật cao, vàng; bầu không lông. Hoa tháng 4-6.
Ở nước ta, cây mọc ở hàng rào, bờ bụi. Thu hái dây, lá quanh năm, dùng tươi. 
Lá và chồi non làm mát, lợi tiêu hoá. Toàn cây bổ máu, nhân dân thường dùng dây sắc uống làm trà cho phụ nữ sau khi sinh đẻ cho lại sức. Ở Ấn Độ, người ta dùng lá và chồi hoa giã làm bột để trị rối loạn tiêu hoá. Dịch thân dùng trong trường hợp rối loạn kinh nguyệt và bệnh scorbut. Còn thân cây dùng đắp bó gãy xương và cũng dùng giã lẫn với thuốc khác làm bột trị hen suyễn.

413- CHÌA VÔI BÒ

413- CHÌA VÔI BÒ

Cissus repens

CHÌA VÔI BÒ
Thân hoàn toàn nhẵn, lá hình tim
Tua cuốn chẻ hai - phân biệt em!
Hoa xếp thành ngù đối diện lá
Áp xe, đinh nhọt khỏi đau liền.
BXP
Sưu tập
Chìa vôi bò tên khoa học Cissus repens,chi Cissus,họ VitaceaeNho, bộ Vitales bộ Nho
Chìa vôi bòcòn gọiRau tai trâu, Nho lá tim, cây nhỡ, hoàn toàn nhẵn, cành hình 4 cạnh, không có cánh, tua cuốn chẻ hai. Lá hình trái xoan hay tam giác, màu đo đỏ ở mặt dưới,. Hoa xếp thành ngù đối diện với lá. Quả mọng, hạt nhẵn. 
Cây mọc ở ven suối, ven rừng, vùng núi khắp nước ta, gặp nhiều ở các tỉnh phía Bắc. Thu hái toàn cây quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô dùng. 
Dây và lá Chìa vôi có ít độc, có tác dụng trừ độc tiêu thũng. Rễ tán kết, tiêu thũng. 
Quả ăn tươi và cũng dùng nấu canh. Cây giã đắp ung nhọt lở loét và cả đinh nhọt, áp xe nhỏ làm cho mưng mủ.

412- BẠCH LIỄM


7-nhánh rosids 1 bộ
bộ Vitales bộ Nho, họ VitaceaeNho
Đã Sưu tập:
+ ChiAmpelopsisBài 266- Chè dây Ampelopsis cantoniensis
+ Chi LeeaBài 267-Gối hạcLeea rubra Blunne
Chi Parthenocissus (trinh đằng) Bài 268- Dây Trinh đằng
+ ChiVitis (nho) Bài 269 + 270 Nho
412- BẠCH LIỄM




BẠCH LIỄM
Dây leo, lá kép hai lần
Hoa đối diện lá, lưỡng phân, nụ tròn
Quê em rừng núi Tây Nguyên
Dùng ngoài, rễ giã đắp liền chỗ đau.
BXP
Sưu tập
Bạch liễmtên khoa học Ampelopsis japonica,chi Ampelopsis,họ VitaceaeNho, bộ Vitales bộ Nho
Dây leo, không lông, thân cứng, vòi chẻ hai. Lá hai lần kép, cuống có cánh, mặt trên nâu sẫm, mặt dưới trăng trắng, mép có răng nhỏ và có lông. Cụm hoa đối diện với lá, nhỏ, lưỡng phân. Mùa hoa tháng 5- (7-8) quả tháng 9-10.
Chỉ mới biết phân bố ở vùng Tây Nguyên.
Vị đắng, ngọt, hơi lạnh; thường dùng chữa trĩ rò, tràng nhạc, mụn nhọt sưng lở, bỏng lửa và bỏng nước. Dùng ngoài lấy rễ giã đắp chỗ đau.

411- NẤM MALTA


Họ Cynomoriaceae họ Nấm Malta hay họ Tỏa dương
411- NẤM MALTA



Cynomorium coccineum
NẤM MALTA
Thân rễ lớn, có nhiều giác mút
Ký sinh ngầm dưới đất vươn lên
Không diệp lục, thân ở phía trên
Thực chất là cụm hoa nâu đỏ.
BXP
Sưu tập
Chi Cynomorium,Họ Cynomoriaceae họ Nấm Malta hay họ Tỏa dươngbộ Saxifragales Bộ Tai hùm
Cynomorium là chi duy nhất trong họ Nấm Malta, các loài là ký sinh hoàn toàn, cây thân thảo lâu năm, có màu nâu đỏ, không có diệp lục. Kiểu ký sinh là gắn vào rễ thường là của các loài cây chịu mặn nhờ có thân rễ lớn ngầm dưới đất với nhiều giác mút. Chúng có thân rễ ngầm, phân nhánh, màu nâu là cơ quan lưu trữ. Phần thân trên mặt đất đứng thẳng, không phân cành, dày cùi thịt, thực chất là đầu cụm hoa. Các lá mọc so le và sắp xếp thành vòng xoắn trên cây. Các cụm hoa mọc đầu ngọn, là dạng bông hay dạng đầu hình chùy, có màu nâu đỏ, chứa nhiều hoa nhỏ mọc sát nhau, hoa đơn tính cùng gốc. Thụ phấn nhờ côn trùng. Ra hoa tháng 5-7. Kết quả tháng 6-7. Các quả kiên nhỏ, không nứt chỉ có một hạt có áo hạt.

410- TAI HÙM

410- TAI HÙM



TAI HÙM
Mẫu 5, hoa trắng, không đều
Lá tròn hình thận, lông nhiều mặt trên
Vị hơi cay, đắng, tính hàn
Cây trồng làm cảnh, lại làm thuốc hay.
BXP
Sưu tập
Tai hùm tên khoa họSaxifraga sarmentosa (tên đồng nghĩa: Saxifragastolonifera), chiSaxifragaHọ Saxifragaceae Họ Tai hùm hay Thường sơn,bộ Saxifragales Bộ Tai hùm
Tai hùm còn gọi Tai hổ, Hổ nhĩ thảo, Sách trườn, Cỏ tai hổ,cây thảo, có chồi dài. Lá màu đỏ, chụm ở đất, phiến tròn hình thận, có lông dày mặt trên. Chùy hoa thưa, hoa không đều, mẫu 5, hai cái ở dưới to, đối xứng hai bên, màu trắng; lá đài 5, không đều. 
Hoa tháng 5-8, quả tháng 7-11. Quả nang chứa nhiều hạt.
Cây của Trung Quốc, Nhật Bản được gây trồng ở miền Bắc nước ta, chủ yếu làm cảnh và làm thuốc. Thu hái cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô trong râm.
Vị cay đắng tính hàn, có ít độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khu phong giảm đau.