Chủ Nhật, 1 tháng 7, 2012

421- TUNG


2-bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí (Chỉ xét 3 họ)
1+ Tetramelaceae: Họ thung (Đăng, Tung).

421- TUNG
 
 

 

 
 
Cây Tung (Tetrameles nudiflora) ngàn năm tuổi có gốc to và bạnh hàng chục người ôm không xuể. 


TUNG
 

Cây to, lá trứng gốc tim
 
Rễ thường bạnh, hoa đực đơn dạng chùm
 
Chuỳ hoa cái ống đài tròn
 
Nguồn gen độc đáo, gỗ mềm - Bậc K.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Tung
 tên khoa học Tetrameles nudiflora R. Br.,chi Tetrameles, họ Tetramelaceae Họ thung (đăng, tung), bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây gỗ to, rụng lá, cao hơn 40m với đường kính 
thân đến 1m hay hơn nữa, có rễ bạnh phát triển; vỏ thân màu xám, trắng. Lá có phiến hình trứng - tròn, gốc hình tim, đầu có đuôi nhọn ngắn, khi non có lông ở cả hai mặt, khi già trở nên gần nhẵn. Hoa đơn tính, khác gốc, xuất hiện trước khi ra lá mới. 
Cụm hoa có lông. Cụm hoa đực là chùm; không có cánh hoa, có 4 
nhị. Cụm hoa cái là chùy dài; hoa cái có ống đài hình trứng, ở trên đầu có 4 răng ngắn, không có cánh hoa; bầu có 4 vòi ngắn, ở đầu không chẻ. Quả khô tự mở ở đầu, hình trứng. Hạt rất nhiều, nhỏ, dẹt. 
Mùa quả chín tháng 3. Tái sinh bằng hạt.
 
Cây có ở Ninh Bình, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
 
Nguồn gen độc đáo. Loài duy nhất của chi 
Tetrameles. Gỗ mềrn, dùng trong xây dựng và đóng đồ dùng gia đình; vỏ thân dùng làm thuốc nhuận tràng. 
Có thể bị tuyệt chủng. Mức độ đe doạ: 
Bậc K.

420- CHÓC MÁU

420- CHÓC MÁU
 

 

 

 
CHÓC MÁU
 

Cây bụi leo, cành màu đỏ nhạt
 
Lá mọc đối, hình bầu dục dài
 
Cây mọc hoang rừng núi khắp nơi
 
Chữa phong thấp, đau lưng và suy nhược. 


BXP
 

Sưu tập
 

Chóc máu, Chóp máu Trung Quốc
 tên khoa học Salacia chinensis L, chi Salacia,họCelastraceae họ Dây gối, bộ Celastrales Bộ Dây gối

Cây bụi leo, cành nhỏ có cạnh, màu đỏ nhạt, sau đen dần. Lá mọc đối, hình bầu dục dài, mép nguyên hay có răng cưa, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới màu lục nâu. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, đĩa mật to. Quả mọng, hình quả lê, sau tròn đầu, màu đỏ.

Ở nước ta, cây mọc hoang ở các rừng thưa từ Lạng Sơn, Hà Bắc, Quảng Ninh, Ninh Bình qua Quảng Trị, Quảng Nam - Ðà Nẵng, Ninh Thuận, Ðồng Nai tới Kiên Giang, An Giang. 
Rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, thái lát, phơi khô. 
Chóc máu có vị chát, tính ấm; có tác dụng khu phong, trừ thấp, thông kinh, hoạt lạc. 

Chữa viêm khớp, phong thấp, đau lưng, mỏi bắp, cơ thể suy nhược.

419- DÂY GỐI TRÒN

419- DÂY GỐI TRÒN




DÂY GỐI TRÒN
Nam xà đằng, dây leo thân gỗ
Lá tròn bóng, mép có răng cưa
Hoa nhỏ màu xanh, quả vỡ theo mùa
Hạt mầu đỏ, một mầu riêng biệt.
BXP
Sưu tập
Dây gối tròntên khoa họcCelastrus orbiculatus, chi Celastrus,họCelastraceae họ Dây gối, bộ Celastrales Bộ Dây gối
Dây gối tròn hay Nam xà đằng, dây leo thân gỗ, gốc từ Đông Á, đưa vào Bắc Mỹ năm 1879, và được coi là một loài xâm lấn. Khi Dây gối tròn mọc với nhau chúng tạo thành bụi, khi nó mọc gần một cây hoặc cây bụi, chúng là dây leo xoắn xung quanh thân cây, có thể bóp nghẹt cây chủ đến chết. Tất cả các bộ phận của cây có độc. Lá tròn và bóng, mép có răng cưa và so le dọc theo cây, rụng theo mùa. Hoa nhỏ màu xanh lá cây tạo hạt màu đỏ riêng biệt. Các hạt được bọc trong vỏ màu vàng vỡ ra trong mùa thu..Quả nang hình bầu dục. 
Ở nước ta, chỉ mới gặp ở vùng Sapa tỉnh Lào Cai. 
Vị đắng hơi cay, tính ấm, dùng chữa một số bệnh. Dầu hạt dùng trong công nghiệp.

418- DÂY GỐI


8-nhánh Fabidae (eurosids I) 8 bộ
1-bộ Celastrales Bộ Dây gối
+ Celastraceae (họ Dây gối)
418- DÂY GỐI




DÂY GỐI
Dây leo to, lá thuôn, xoan
Hoa chùm ở ngọn, quả nang hình cầu
Chưng khô hạt được chất dầu
Xoa ngoài trị Thấp, đau đầu, trúng phong...
BXP
Sưu tập
Dây gối, Dây săng máutên khoa họcCelastrus paniculatus, chi Celastrus,họCelastraceae họ Dây gối, bộ Celastrales Bộ Dây gối
Dây leo to. Lá thuôn, xoan, có mũi nhọn ngắn, có răng, dai. Hoa thành chùm hay chuỳ ở ngọn. Quả nang gần hình cầu, có 3 van nâu, gần như nhẵn. Hạt bao phủ bởi áo hạt màu đỏ, có vỏ dai và nội nhũ dày. 
Ở nước ta, cây mọc ở Lâm Đồng, Đồng Nai. 
Dầu hạt kích thích. Hạt đắng, nhuận tràng, gây nôn, kích thích và kích dục. 
Dầu hạt dùng để thắp sáng, làm xà phòng và cũng dùng trong y học dân gian ở một số nơi. 
Hạt được dùng ở Ấn Độ, cả uống trong lẫn xoa bóp ngoài để trị bệnh thấp khớp, thống phong, bại liệt, phong cùi, sốt rét.

417- CHÌA VÔI SÁU CẠNH

417- CHÌA VÔI SÁU CẠNH



CHÌA VÔI SÁU CẠNH
Nhánh non to, sáu cánh xanh
Hồ đằng sáu cạnh - một ngành Chìa vôi
Thừa Thiên, Thanh Hoá, Đồng Nai
Loài em phân biệt: cuống dài, không lông.
BXP
Sưu tập
Chìa vôi sáu cạnhtên khoa học Cissus hexangularis,chi Cissus,họ VitaceaeNho, bộ Vitales bộ Nho
Chìa vôi sáu cạnh, Hồ đằng sáu cạnh,Dây leo cao 3-7m; nhánh non to, có 6 cánh thấp, xanh. Lá có phiến không lông, gốc cắt ngang; gân từ gốc 3, mép có răng mịn, cuống dài 5-9cm. Ngù hoa đối diện với lá; nụ hoa xoan; cánh hoa 4, chứa 1 hạt. 
Ở nước ta, cây mọc ở nhiều nơi từ Thanh Hoá, Thừa Thiên - Huế tới tận Đồng Nai, Kiên Giang. 
Tán huyết, khứ ứ, thư cân hoạt lạc 
Ở Trung Quốc, cành lá dùng trị đòn ngã, dao chém.