Thứ Hai, 30 tháng 7, 2012

426- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ TIM

426- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ TIM
 
 

THU HẢI ĐƯỜNG LÁ TIM
 

Không thân, củ ngắn, sống nhiều năm
 
Hoa nhỏ mầu hồng cụm lưỡng phân
 
Phiến lá hình tim, lệch ở gốc
 
Bệnh tim, sưng vú rất ưa dùng.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Thu hải đường lá tim
 tên khoa học Begonia labordei, chi Begonia, Họ Begoniaceaehọ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo sống nhiều năm, không thân; củ ngắn 1-2cm. Lá duy nhất, có phiến dài, gốc hình tim không cân, mép có răng thưa hoặc rìa lông; cuống dài 10-15cm. Cụm hoa mọc từ đất, cao 10cm, 1-3 lần lưỡng phân. Hoa nhỏ màu hồng nhạt. Quả nang có cánh. 

Ra hoa quả tháng 8. 

Ở nước ta, có gặp cây mọc trên đá ở vùng núi San tả van ở Sapa (Lào Cai). 

Ở 
Vân nam (Trung Quốc), rễ cây dùng trị viêm nhánh khí quản, suyễn khan, bệnh về tim phổi, sưng vú.

425- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ RÌA

425- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ RÌA
 
 
 

THU HẢI ĐƯỜNG LÁ RÌA
 

Cây thảo, lông nâu, có nhánh thân 

Lá xoan tim gốc lại không cân
 
Hoa hồng ba, bốn trên cùng cuống
 
Làm thuốc, làm rau, rộng trong dân.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Thu hải đường lá rìa
 tên khoa học Begonia laciniata Roxb, chi Begonia, Họ Begoniaceae họ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo, có thân rễ, thân đơn hay có nhánh, có lông nâu. Cây có 3-4 lá, phiến lá xoan, có
 thùy nhọn, góc hình tim không cân, có lông dày. Cụm hoa có 3-4 hoa trên một cuống chung; hoa màu hồng; nhị vàng, làm thành khối to cỡ 1cm, bầu 2 ô. Quả nang có cánh. 
Cây thường mọc trên đất rừng, ven suối ẩm, bãi đất vùng núi cao, gặp nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên và Khánh Hoà. 

Vị chua, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt
 , thân lá thái nhỏ dùng nấu canh chua, làm xi rô, làm đông bột đậu phụ. Cũng được dùng làm thuốc. Dùng ngoài trị rắn độc cắn, đòn ngã sưng đau. Dân gian thường dùng lá giã ra hơ nóng đắp sưng tấy mụn nhọt.

424- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ LÔNG

424- THU HẢI ĐƯỜNG LÁ LÔNG

 

 

 
THU HẢI ĐƯỜNG LÁ LÔNG
 

Cây thân rễ mập, sống nhiều năm
 
Phiến lá nhiều lông, hình trái xoan
 
Đơn tính, mầu hồng, hoa mẫu bốn
 
Vốn quê Ấn Độ, mới sang Nam.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Thu hải đường lá lông
 tên khoa học Begonia rex Putz, chi Begonia,Họ Begoniaceaehọ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo sống nhiều năm nhờ thân rễ mập, không thân khí sinh. Lá có cuống dài, có nhiều lông, phiến dài tới 20cm, hình trái xoan, dạng tim, gốc không cân xứng, có lông, mặt trên có những dải màu lục kim khí ở giữa và ở mép, phân cách bởi một vùng rộng màu trắng bạc. Cụm hoa đứng, hoa màu hồng dịu; hoa đực rộng 4-5cm, phiến hoa 4, không bằng nhau; bầu có 2 cánh nhỏ, 1 cánh to. 

Loài của Đông Bắc Ấn Độ, được nhập trồng. Có rất nhiều thứ, khác biệt nhau ở màu sắc của lá.

423- THU HẢI ĐƯỜNG KHÔNG CÁNH

423- THU HẢI ĐƯỜNG KHÔNG CÁNH

 

 

 

THU HẢI ĐƯỜNG KHÔNG CÁNH
 

Thân to, lá chóp nhọn, không lông
 
Lách lá, cụm hoa đực trắng hồng
 
Hoa cái bốn ô, bầu bốn cạnh
 
Rễ dùng nhiều bệnh, người ưa dùng.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Thu hải đường không cánh
 tên khoa học Begonia aptera, chi Begonia,Họ Begoniaceae họ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo cao 50cm, thân to. Lá có chóp nhọn, không lông. Cụm hoa ở nách lá; hoa nhỏ, màu hồng; hoa đực có 4 phiến hoa, nhiều nhị; hoa cái có bầu 4 cạnh, 4 ô. Quả nang hình quả lê, không cánh. 

Ở nước ta, cây mọc ở dưới tán rừng vùng núi từ Lào Cai qua Thừa Thiên - Huế đến Lâm Đồng. Thu hái rễ cây quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô hay dùng tươi. 

Vị chua, chát, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt chỉ khái, tán ứ tiêu thũng. 

Toàn cây có thể dùng trị ho ra máu, lỵ, mụn nhọt chảy nước vàng, vết thương do bỏng; đái khó, trẻ em thoát giang...

422- THU HẢI ĐƯỜNG HANDEL

422- THU HẢI ĐƯỜNG HANDEL
 
 

THU HẢI ĐƯỜNG HANDEL
 

Thu hải đường Handel
 thân thảo
Phiến lá xoan bầu dục không cân
 
Cuống dài, hoa ngát thơm trầm
 
Trồng làm cảnh, chữa họng hầu sưng đau.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Thu hải đường Handel
 tên khoa học Begonia handelii, chi Begonia, Họ Begoniaceaehọ Thu hải đường, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo, thân nằm rồi đứng, không lông. Lá có phiến xoan bầu dục, gốc rất không cân, với 1 tai to, tròn; có lông tia, mép có răng thưa; cuống dài hơn phiến. Hoa có mùi thơm trầm. 

Gốc ở Trung Quốc, được nhập trồng làm cảnh. 

Cây có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Ở Trung Quốc, cây được dùng trị hầu họng sưng đau, thực tích, đòn ngã tổn thương, mụn nhọt.