Thứ Hai, 20 tháng 8, 2012

449- VIỄN CHÍ NHẬT

449- VIỄN CHÍ NHẬT
 
 
 
 
VIỄN CHÍ NHẬT
 

Em là con gái Phù Tang
 
Sắc hoa phớt tím dịu dàng đáng yêu
 
Việt Nam em được yêu chiều
 
Tăng chức năng thận cho nhiều đắm say.
 

BXP
 

Sưu tập
 
Viễn chí Nhật
 tên khoa học Polygala japonica Houtt., chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Viễn chí Nhật hay Nam viễn chí: Cây thảo phân nhánh từ gốc, có các nhánh dạng sợi, trải ra, hơi có lông len. Lá đa dạng, các lá phía dưới bầu dục, các lá trên hình dải. Hoa thành chùm ngắn, thường là 3 hoa hay nhiều hơn. 
Hoa xanh nhạt ở dưới, trắng ở trên, tím ở đỉnh. Quả nang nhẵn, lõm ngang, hình bầu dục, áo hạt có 3 thùy hình dải. 
Hoa tháng 4-5, quả tháng 5-7.
 
Ở nước ta, chỉ mới biết ở Ninh Bình (Chợ Gành) Bắc Thái, Nam Hà, Thanh Hóa. Thu hái rễ vào mùa hè thu, rửa sạch phơi khô, bó lại để dùng. 

Ở nước ta, Viễn chí Nhật được dùng trị viêm phế quản, mất trí nhớ, liệt dương yếu sức, mộng tinh. Nó làm cho sáng mắt và thính tai hơn do tác dụng của nó đối với chức năng thận.

448- VIỄN CHÍ LÁ NHỎ

448- VIỄN CHÍ LÁ NHỎ
 
 
 
 

VIỄN CHÍ LÁ NHỎ
 

Cây thân thảo có nhiều lông tuyến, 

Lá so le, dài, nhọn, không lông
 
Hoa chùm, lách lá, tía hồng
 
Cây trị xổ mũi, ưa dùng, rất thơm.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Viễn chí lá nhỏ
 tên khoa học Polygala paniculata L, chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Viễn chí lá nhỏ hay Cây dầu nóng: Cây thảo mảnh; thân có nhiều lông tuyến có chân. Lá mọc so le, đầu nhọn, không lông. Cụm hoa là những chùm ở ngọn nhánh và nách lá, 5 lá đài, 5 cánh hoa, màu hồng tía hay trắng; nhị 8. Quả nang trắng dẹp, hình bầu dục. 

Ở nước ta, thường gặp ven đường đi và đất hoang từ Bảo Lộc đến Ðà Lạt, Lạc Dương (Lâm Ðồng). Thu hái toàn cây quanh năm. 

Rễ chứa có mùi rất thơm. 

Người ta thường dùng thuốc hãm toàn cây để trị sổ mũi. Lá có thể vò ra trong nước dùng để tắm. Nước sắc toàn cây được dùng để chữa chứng đầy hơi. 

Nhiều người dùng rễ ngâm cồn hoặc tinh dầu pha cồn dùng xoa bóp chữa tê thấp, nhức mỏi.

447- VIỄN CHÍ HOA VÀNG

447- VIỄN CHÍ HOA VÀNG
 

 

VIỄN CHÍ HOA VÀNG
 

Hoa em mang sắc nắng vàng
 
Của mùa Hồng-Cốm chàng nàng nên duyên
 
Quả nang tròn, áo hạt nguyên
 
Người dùng rễ, vỏ khu phong, an thần.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Viễn chí hoa vàng
 tên khoa học Polygala arillata, chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Viễn chí hoa vàng hay Kích nhũ mồng, Cây nhỏ cao 1-5m; nhánh non có lông như phấn hay không lông. Phiến lá thon, gốc tròn hay tù, đầu nhọn, có đuôi; gân phụ 6 cặp, mỏng không lông, cuống dài 1cm. Hoa màu vàng, ở gốc màu hồng, xếp thành chùm đứng đơn, ở nách lá; hoa lớn, lá đài ngoài 3, cái lớn cao 4mm, cánh hoa xoan, mồng 8 thùy; nhị 8, bầu không lông. Quả nang tròn hẹp, hạt 2, tròn, to, có áo hạt nguyên. 

Có hoa tháng 8. 

Ở nước ta, cây mọc ở vùng rừng Sapa (Lào Cai). 

Vị ngọt, tính hơi ấm; có tác dụng bổ khí hoạt huyết, khư phong lợi thấp, tiêu thực kiện vị. Có nơi dùng rễ với tác dụng khư đàm lợi khiếu, an thần ích trí.

446- VIỄN CHÍ HOA NHỎ


3-bộ Fabales- Bộ Đậu
Chỉ xét hai họ: + Polygalaceae (họ viễn chí) và + Fabaceae (họ đậu)
1+ Polygalaceae (họ viễn chí)
 

446- VIỄN CHÍ HOA NHỎ
 

 
 

VIỄN CHÍ HOA NHỎ
 

Cây thân thảo mọc trườn trên đất
 
Lá thon dài, cuống có nhiều lông
 
Hoa chùm, lách lá, màu vàng
 
Tính bình - giải độc, trừ phong, ho nhiều...
 

BXP
 

Sưu tập
 

Viễn chí hoa nhỏ
 tên khoa học Polygala arvensis Willd, chi Polygala, họ Polygalaceae họ viễn chí, bộ Fabales- Bộ Đậu

Viễn chí hoa nhỏ
 hay Kích nhũ đồng, Cây thảo hằng năm, mọc trườn ở đất, với nhiều thân dài 10-15cm, từ rễ cái to. Lá hơi đa dạng, thon, dài 1,5-4cm; cuống có lông. Hoa mọc thành chùm ở trên nách lá, cao 4-5mm; lá đài 3-4mm, mồng có 6 tua, nhị 8. Quả nang hình tim ngược, dẹp, mép có rìa lông, cao 4mm, hạt có lông, mồng rõ. 
Ở nước ta cây mọc dọc đường đi, trên đất hoang từ vùng thấp đến vùng cao 900m ở Kontum, Bình Thuận và Lâm Ðồng. 

Vị cay, tính bình, có tác dụng giải độc, phá huyết, giảm đau, chống ho, tán ứ. 

Cây được dùng trị ho tức ngực, ho gà, phong thấp, rắn cắn và giải độc thuốc phiện.

445- GIẢO CỔ LAM

445- GIẢO CỔ LAM
 
Gynostemma laxum
 (Giảo cổ lam 3 lá – Cổ yếm lá bóng)
 
Gynostemma
 .pentaphyllum (Giảo cổ lam 5 lá Ngũ diệp sâm)
 
Gynostemma
 pubescens (Giảo cổ lam 7 lá Thất diệp đởm)
 
 
Jiaogulan 
Giảo cổ lam Gynostemma Pentaphyllum

GIẢO CỔ LAM
 

Nhiều chất mới tìm ra đặc biệt
 
Giảo cổ lam của Việt Nam ta
 
Hòa Bình cho đến Sa Pa
 
Các nhà khoa học nước nhà cừ khôi!
 

BXP
 

Sưu tập
 

Giảo cổ lam
 tên khoa học Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino, chiGynostemma, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Giảo cổ lam
 (tiếng Trung: 絞股藍) có 5 loài được tìm thấy ở VN, có ba loài thông dụng:
+Giảo cổ lam 7 lá
 - Thất diệp đởm (Gynostemma pubescen)
+Giảo cổ lam 5 lá
 - Ngũ diệp sâm (Gynostemma pentaphyllum)
+Giảo cổ lam 3 lá
 - Cổ yếm lá bóng (Gynostemma laxum)
Cây thảo có thân mảnh, leo nhờ tua cuốn đơn ở nách lá. Cây đực và cây cái riêng biệt. Lá kép hình chân vịt. Cụm hoa hình chuỳ mang nhiều hoa nhỏ màu trắng, các cánh hoa rời nhau xoè hình sao, bao phấn dính thành đĩa, bầu có 3 vòi nhuỵ. Quả khô hình cầu, đường kính 5 - 9 mm, khi chín màu đen.
 
Vị đắng, tính hàn; có tác dụng tiêu viêm, giải độc, ngừng ho và long đờm. 


Giảo cổ lam đã được nghiên cứu từ rất lâu tại Trung Quốc, Nhật Bản. 

Trong một nghiên cứu hợp tác giữa các nhà khoa học Viện dược liệu Việt Nam và Thuỵ Điển đã tìm ra một chất mới trong cây Giảo cổ lam Việt Nam đặt tên là phanoside có tác dụng hạ đường huyết rất tốt. GS.TS Phạm Thanh Kỳ cũng vừa công bố tìm thấy một chất mới hoàn toàn trong cây Giảo cổ lam Việt Nam có tác dụng ức chế khối u mạnh và làm tăng miễn dịch cơ thể.