Thứ Năm, 1 tháng 11, 2012

NHỮNG CÂY LAN LÀM THUỐC 19-20

19- LAN XƯƠNG CÁ


L.21- Lan xương cá - Thrixspermum centipeda

Phong lan có rễ khí sinh to. Lá có phiến hẹp, dai, chót có 2 thuỳ không bằng nhau, gốc có đốt trên bẹ. Cụm hoa ngắn hơn lá, phần sinh sản có lá bắc từng đôi kết lợp, lá đài và cánh hoa hẹp, vàng môi ngắn, mập. Quả nang hình trụ, có 6 cạnh. 

Ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 8-9. 

Ở nước ta thường thấy bám trên cây chè từ Hà Tây, Ninh Bình, Nghệ An đến Thừa Thiên-Huế, Khánh Hoà, Gia Lai, Ðắc Lắc, Lâm Ðồng, Ninh Thuận, Ðồng Nai. 

ở Vĩnh Phú, nhân dân dùng toàn cây làm thuốc cai đẻ. Dân gian cũng dùng lá chữa viêm họng.
 

Các nguồn trích dẫn:
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.orchidspng.com/discus/messages/6/10690.jpg
http://www.orchidfoto.com/albums/orchids/thrixspermum/thrixspermum_centipeda/thrixspermum_centipeda_10.jpg

20- LAN BẠCH HẠC



L.91- Lan bạch hạc, Hạc đính trắng - Thunia alba

Lan phụ sinh trên cây gỗ hay mọc ở đất thành bụi lớn. Lá màu lục tươi ở mặt trên, mốc mốc ở mặt dưới. Chùm hoa 5-10 có thể tới 25 hoa; hoa to, phiến hoa nhọn, trắng, mũi trắng, thuỳ giữa có khi vàng có sọc đỏ. 

Hoa nở vào tháng 8-10. 

Ở nước ta, cây mọc rải rác trong các rừng ẩm thứ sinh từ Hà Giang tới Ðồng Nai, Lâm Ðồng. Cũng thường được trồng. 

Vị ngọt, nhạt, tính mát; có tác dụng tiếp cốt, tán ứ, tư âm nhuận phế, ngưng ho làm long đờm.
 

Các nguồn trích dẫn:
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcT4EFIm-jmbdR_Lb32hHtJr2YaxVBhI8X2vLMyRPEepj6m3ySbSjv_6dg
http://www.flowersofindia.net/catalog/slides/White%20Thunia.jpg
http://www.plc.rmutl.ac.th/html/ThaiOrchid/Image/Thunia%20alba%20%20(Lindl.)%20Rchb.f.3.jpg

NHỮNG CÂY LAN LÀM THUỐC 17-18

17- LAN TỤC ĐOẠN TRUNG QUỐC





L.
17- Lan tục đoạn Trung Quốc - Pholidota chinensis

Phong lan có thân rễ to, rễ dài, có lông, giả hành cách nhau, hình thoi, mang mỗi cái một cặp lá ngắn nhưng khá rộng. Bông hoa xuất hiện ở giữa các giả hành mới, ở phần trên các lông này có nhiều hoa nhỏ, các lá đài và cánh hoa có màu vàng nâu, trong khi cánh môi lại trắng tinh, cột có nắp vàng. 

Ra hoa tháng 3-7, có quả tháng 2. 

Ở nước ta cây mọc từ Lào Cai (Sapa) Vĩnh Phú (Tam Ðảo) qua Quảng Trị đến Kontum, Lâm Ðồng (Ðà Lạt). Cũng thường được trồng trong chậu để làm cảnh vì cây có nhiều hoa, lại có mùi thơm. Thu hái quanh năm. Dùng tươi, hoặc đồ rồi phơi khô dùng dần 

Vị ngọt nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt dưỡng âm, hoá đàm chỉ khái, tư âmgiải độc. 


Các nguồn trích dẫn:
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.orchidspecies.com/orphotdir/pholchinensis.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/images?q=tbn:ANd9GcSSIuxoi1AgQCuGznwW312tfvy-AaT7yzyqXCNcmm-yPWd72aDGrQ
http://www.geocities.jp/gonnbeltusa/pholidota.chinensis8.3.jpg
http://maruv5.fc2web.com/ran/Pholidota/pholidota-chinensis.jpg

18- LAN VẨY RẮN



L.
20- Lan vẩy rắn, Vẩy cá, Tụ thạch hộc - Dendrobium lindleyi

Thân rễ bò, mang giả hành xanh, lúc khô vàng. Lá 1, phiến cứng, tròn dài. Chùm thõng, hoa vàng tươi, tâm màu cam, lá đài và cánh hoa dài 1,5-1,7cm, môi tròn, có lông ở gốc và tâm, mép nhăn, chót hơi lõm. 

Ra hoa vào tháng 3-5. 

Ở nước ta cây mọc phụ sinh trên cây gỗ ở ven đường hay chân núi, trong rừng vùng núi cao từ Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hoà Bình, Hà Bắc, Hà Tây, Quảng Trị đến Kontum, Lâm Ðồng (Ðà Lạt) và cả ở Nam bộ. 

Vị ngọt, nhạt, tính mát; có tác dụng nhuận phế hoá đàm, chỉ khái bình suyễn, tư âm bổ thận, ích vị sinh tân
 

Các nguồn trích dẫn:
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.my-orchids.eu/shop/catalog/images/dendrobium_lindleyi3_gross.jpg
http://s55.radikal.ru/i147/1009/75/6e5452efb95f.jpg

NHỮNG CÂY LAN LÀM THUỐC 15-16

15- LAN TÓC TIÊN




L.15- Lan tóc tiên - Holcoglossum amesianum

Lan có thân to 1cm và rễ khí sinh to. Lá có phiến hẹp nhọn, cứng, dài đến 20cm. Chùm hoa đứng, trục xanh có đốm nâu đỏ, hoa to, thơm dịu, lá bắc ngắn, phiến hoa trắng, xoan tù, môi tía, nhăn, thuỳ cạnh tròn, trắng, nhăn, thuỳ giữa cắt ngang, có sọc tím, móng hình chuỳ, cột trắng. 

Ở nước ta, cây mọc ở rừng Lâm Ðồng (Ðà Lạt). 

Vị ngọt, nhạt, chát, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt tiêu viêm, hoạt huyết tán ứ, khư phong trừ thấp. 

Các nguồn trích dẫn:
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.greendiary.com/wp-content..._amesianum.jpg
http://farm3.static.flickr.com/2792/...35f4fedf_o.jpg
http://www.hoalanvietnam.org/Tai_Lie...coglossum4.jpg
http://www.flowershots.net/web-content/Photogallery/Holcoglossum/holcoglossum_amesianum%20copy.jpg?%20copy.jpg

16- LAN TRÚC





L.16-Lan trúc - Arundina graminifolia

Lan đất. Lá hẹp trông như lá trúc, có 5 gân lồi; bẹ lá lồng vào nhau. Cụm hoa là chùm đơn ở ngọn. Lá bắc dài 1cm. Hoa màu trắng hay màu hồng, cánh hoa hình mũi mác có nhiều gân, cánh môi màu hồng có đốm vàng ở gốc, 3 thuỳ, thuỳ giữa gần vuông. Cột mảnh. Quả nang. 

Ra hoa tháng 7 đến tháng 9, có quả tháng 11. 

Cây mọc từ Quảng Ninh qua Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam-Ðà Nẵng tới Lâm Ðồng. Thu hái quanh năm, rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần. 

Vị đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tán ứ giảm đau, lợi thấp. 
Các nguồn trích dẫn:
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://upload.wikimedia.org/wikipedi...aminifolia.jpg
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/i...owgwlg7IFiO8l7
http://upload.wikimedia.org/wikipedi...folia_USGS.jpg
https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgZHBS4BFy0yEYF9UD6PEXNxZyvksgNqptlFbWkifU9Mg41D4d92TeSBWakcAQFVSw2e2otZWtN7prnwib9ujFj8zSQ2wIkjFexNYUY1pfmZgqO8KYMbaBU7QRwhYK9V07xhBRTiGk7Ysc/s640/P1180006.JPG

NHỮNG CÂY LAN LÀM THUỐC 13-14

13- LAN SAN HÔ





L.13- Lan san hô, Kim thoa - Luisia morsei

Lan bì sinh, mọc thành cụm. Thân đứng, Lá có phiến hình trụ nhọn. Cụm hoa là chùm thõng xuống rất ngắn, mang nhiều hoa màu xanh lục, cánh môi màu tím đen. Quả nang đứng, mảnh. 

Ra hoa vào tháng 3, tháng 4. 

Ở nước ta, cây thường mọc bám lên các cây gỗ to trong rừng từ Hải Phòng, Ninh Bình, Lâm Ðồng, Kiên Giang. Thu hoạch rễ quanh năm. Thường người ta phơi khô. Rễ có đường kính bằng một sợi miến. 

Rễ sắc uống chữa các vết thương, vết loét. Còn được dùng để gây nôn khi bị ngộ độc và chữa ỉa chảy. 


Các nguồn trích dẫn:
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/HoaLanVN_L6_7_1.jpg
http://159.226.89.108/content/2011/02/15/03/98807_large.jpg
http://www.hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/HoaLanVN_L6_12_2.jpg
http://new.dalatrose.com/imageUpload/thien_hung%5C892012%5Ctn_201289124831.jpg

14- LAN SÓC SÁCH




L.14-Lan sóc sách - Flickingeria fimbriata

Phong lan có thân rễ bò dài; thân đứng mang những giả hành hình thoi. Lá đơn độc trên giả hành, có phiến tròn dài, đầu tròn. Cụm hoa 1 hoa, ở gốc lá, cuống và bầu dài 1cm; hoa màu ngà, có đốm hồng, môi hình chữ T, có thuỳ chót dài 2cm, vàng, có 3 sóng dọc và nhăn ở mép. 

Hoa tháng 10-4. 

Ở nước ta có gặp từ Hà Tây, Nghệ An tới Khánh Hoà, Lâm Ðồng, Ðồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh. 

Vị ngọt, nhạt, hơi mặn, tính hàn. Ðược dùng chữa bệnh nhiệt thương tổn đến tân dịch, miệng khô phiền khát, sau khi có bệnh bị hư nhiệt.
 

Các nguồn trích dẫn:
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://1.bp.blogspot.com/_CBw5E30P6M..._fimbriata.jpg
https://encrypted-tbn0.gstatic.com/i...fqyEOOoDjOe6sw
https://encrypted-tbn3.gstatic.com/i...iAMn8p59ZnXl3g
http://img.photobucket.com/albums/v6...D_ESCN6520.jpg

NHỮNG CÂY LAN LÀM THUỐC 11-12

11- LAN GẤM ĐẤT CAO




L.11-Lan gấm đất cao- Goodyera procera

Ðịa lan, mang lá từ gốc lên đến giữa thân. Lá có phiến thon nhọn. Cụm hoa gần như dạng bông hẹp, mang hoa xếp dày đặc, lá đài giữa dính với cánh hoa làm thành mủ, gốc có u, gần như 3 thuỳ, có lông mặt trong, bầu không lông. 

Ở nước ta, cây mọc trong rừng từ Bắc vào Nam từ vùng núi cao đến các vùng trung du, đồng bằng có gặp ở Lào Cai, Hà Giang qua Thừa Thiên - Huế tới Ninh Thuận. 

Vị ngọt, nhạt, tính bình, có tác dụng khư phong trấn kinh, trừ ho chặn suyễn, tiêu thũng lợi niệu, khư phong thấp. 


Các nguồn trích dẫn:
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.orchidspecies.com/orphotdir/goodprocera.bmp
https://encrypted-tbn2.gstatic.com/i...4wXmK-iK0TZVlQ
http://www.weatheredwind.org/images/oone/un_id_4.jpg

12- LAN QUẠT LÁ ĐUÔI DIỀU




L.12- Lan quạt lá đuôi diều, Móng rùa lá Iris - Oberonia iridifolia

Phong lan có thân rất ngắn, mang 4-6 lá hình dao, to đến 6 x 1cm, có đốt ở gốc. Chùm hoa dày đứng, dài đến 20cm; hoa đính thành vòng, màu lục với môi cam; phiến hoa toả hay cong xuống, cánh hoa xoan rộng, môi xoan, mép rìa có răng to, đầu lõm thành 2 thuỳ nhọn, rẽ ra. 

Ở nước ta, chỉ gặp ở rừng có thể ngập ở Pol Gol (Theo cây cỏ Việt Nam, 1993). 

Vị nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, trừ thấp lợi niệu, hoạt huyét tán ứ. 


Các nguồn trích dẫn:
http://caythuoc.chothuoc24h.com/cay-thuoc/
http://www.orchidspecies.com/orphotdir/oberiridifolia.jpg
http://www.hoalanvietnam.org/Tai_Lieu/HoaLanVN_O1_4_1.jpg
http://www.botanicaltd.com/images/species/orig%20pictures%20%2B%20watermarks/oberonia-iridifolia-watermark.jpg