Thứ Năm, 2 tháng 5, 2013

1.025- CÂY BỤI DÂU




























 CÂY BỤI DÂU

Em, loài cây bụi mọc hoang
Lá Hè xanh đậm, Thu sang chuyển mầu
Hoa mầu đỏ đến đỏ nâu
Hương thơm ngào ngạt, cắm lâu không tàn.

BXP

Sưu tập

Carolina tiêu hay cây bụi dâu - Calycanthus floridus, chi Calycanthus, Họ Calycanthaceae Lạp mai, Bộ Laurales Long não, Nguyệt quế

Mô tả: Cây bụi rụng lá, mọc dày đặc. Lá màu xanh đậm bóng trong mùa hè và vàng màu vàng lá mùa thu và vỏ cây phát hành một mùi đinh hương hoặc long não giống như khi bị nghiền nát. Hoa lưỡng tính, đơn độc màu đỏ đến nâu đỏ với nhiều chồng chéo, rất thơm.
Hoa tháng sáu- bảy, quả chín tháng mười-tháng mười một
Nơi mọc: Cây bản địa của Đông Nam Hoa Kỳ
Công dụng: Cắt hoa cắm

Thứ Tư, 1 tháng 5, 2013

1.024- SÓI NHẬT























SÓI NHẬT

Lưu niên, thân thảo, không phân nhánh
Mép răng nhỏ, nhọn, phiến không lông
Cụm hoa bông ở ngọn, màu vàng
Hoa rất thơm, thân, rễ trị bệnh.

BXP

Sưu tập

Sói Nhật - Chloranthus japonicus, chi Chloranthus Các loài hoa sói, Họ Hoa sói Chloranthaceae, bộ Chloranthales Hoa sói

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm cao đến 50cm, không phân nhánh. Lá thường gồm 4 cái mọc vòng; phiến lá không lông, mép có răng nhỏ và nhọn. Cụm hoa hình bông đứng ở ngọn thân gồm nhiều hoa màu vàng rất thơm. Hoa trần, nhị 3 thùy đới rất cao; bầu 1 ô chứa 1 noãn treo, vòi nhụy 1 ngắn. Quả hạch cứng, nhỏ, hình quả lê. 
Nơi mọc: Ở nước ta có gặp tại rừng Kon Tum, Lâm Đồng.
Công dụng: Thân rễ của cây được dùng làm thuốc trị lao thương, đau nhức lưng gối, đòn ngã tổn thương, cảm mạo, bạch đới, mụn nhọt.

1.023- SÓI ĐỨNG

























SÓI ĐỨNG

Phiến lá bầu dục, màu lục tươi
Mép răng nằm, cuống tím, dài dài
Mẫu ba, bông kép, mầu ngà trắng
Vị thuốc toàn cây trị bệnh hay.

BXP

Sưu tập

Sói đứng - Chloranthus erectus, chi Chloranthus Các loài hoa sói, Họ Hoa sói Chloranthaceae, bộ Chloranthales Hoa sói

Mô tả: Cây thảo, lá có phiến bầu dục, không lông, màu lục tươi, gân phụ 5-7 cặp, mép có răng nằm; cuống dài 1-1,5cm, màu tim tím. Bông kép ở ngọn; lá bắc màu ngà, có 3 thuỳ, hoa 3; nhị 3; bầu ở nách lá bắc. Quả hạch trắng; hạt nhỏ.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc ở nhiều nơi, khắp 3 miền.
Công dụng: Toàn cây trị cảm mạo, sản hậu lưu huyết, điên giản, đòn ngã đao chém bị thương, phong thấp tê liệt, viêm khớp xương, sưng amygdal, gãy xương.

1.022- SÓI RỪNG




SÓI RỪNG

Cây nhỏ; không lông, phiến lá xoan
Nhọn đầu, cuống ngắn, mép gai răng
Hoa trắng nhỏ nhoi, quả đỏ gạch
Trị lao, tức ngực với đau xương.

BXP

Sưu tập

Sói rừng, Sói nhẵn - Sarcandra glabra, chi Sarcandra, Họ Hoa sói Chloranthaceae, Bộ Chloranthales Hoa sói

Mô tả: Cây nhỏ; nhánh tròn, không lông. Lá mọc đối, có phiến dài xoan bầu dục, đầu nhọn, mép có răng nhọn, gân phụ 5 cặp; cuống ngắn. Bông kép, ít nhánh, nhánh ngắn; hoa nhỏ, màu trắng, không cuống; nhị 1. Quả nhỏ, đỏ gạch, mọng, gần tròn.
Hoa tháng 6-7, quả tháng 8-9.
Nơi mọc: tại Việt Nam cây có thể tìm thấy ở các khu vực Lạng Sơn, Bắc Thái, Hoà Bình, Hà Tây đến Kon Tum, Lâm Ðồng, mọc hoang ở những vùng núi đất, bìa rừng và ven đồi ẩm.
Công dụng: Trong dân gian, rễ cây được ngâm rượu, uống chữa đau tức ngực. Lá được sắc uống trị bệnh lao, hoặc giã đắp chữa rắn cắn, ngâm rượu xoa bóp chữa vết thương, mụn nhọt, phong thấp, đau nhức xương.

1.021- NGŨ VỊ TỬ NAM

























NGŨ VỊ TỬ NAM

Cây leo, thân nhẵn, dài, không lông
Lá mọc so le, mép có răng
Hoa đơn tính, cuống dài, vàng nhạt
Suy nhược, liệt dương lấy quả dùng...

BXP

Sưu tập

Ngũ vị tử nam tên khoa học Kadsura longipedunculata, chi Kadsura, Họ Schisandraceae Ngũ vị tử, bộ Austrobaileyales Mộc lan dây.

Mô tả: Cây leo thường xanh, thân nhẵn không lông. Lá đơn, mọc so le, đầu nhọn, mép răng thưa, cứng, dai, mặt trên màu lục xám, mặt dưới màu trắng sáng, có chấm vàng. Hoa đơn tính, mọc ở nách lá; cuống hoa dài. Bao hoa 8-17 bản hình chuỳ tròn, màu trắng và vàng nhạt. Trong hoa đực, nhị họp lại thành hình cầu; trong hoa cái, các lá noãn rời dính trên một trục hoa ngắn thành hình đầu. Quả kép hình cầu tròn gồm nhiều quả thịt nom giống quả Na, khi chín màu vàng phớt hồng.
Hoa nở vào mùa thu.
Nơi mọc: Loài của Nhật Bản, Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Cây mọc hoang ở rừng, leo lên các cây to.
Công dụng: Quả làm thuốc trị suy nhược và liệt dương. Hạt được dùng thay vị Ngũ vị, do đó mà có tên trên.