Thứ Năm, 3 tháng 10, 2013

1.362- ĐẠI LÁ TÙ



ĐẠI LÁ TÙ

Đại lá tù, cây thân gỗ nhỏ
Lá thuôn dài, màu lục sẫm, thường xanh
Hoa trắng, tâm vàng, thường có quanh năm
Gốc Trung Mỹ, nhập trồng làm cảnh.

BXP

Sưu tập

Sứ lá tù hay đại lá tù, đại Singapore - Plumeria obtusa, chi Plumeria - Đại, phân họ Apocynoideae - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Đây là loài cây bụi lớn hay cây thân gỗ nhỏ, cao đến 8 m. Lá có hình dáng giống như lá sồi thuôn dài, bóng, màu lục sẫm. P. pudica cũng là một trong những loài hiếm ra hoa quanh năm với lá thường xanh.
Nơi mọc: Nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ và Caribe, nhưng tên gọi của nó lại là đại Singapore.
Tại Việt Nam, cây được trồng làm cảnh ở thành phố Hồ Chí Minh.
Công dụng: Cây trồng làm cảnh, cũng được dùng làm thuốc

1.361- ĐẠI HOA VÀNG



ĐẠI HOA VÀNG

Như các chị, nhưng em mầu nắng
Mang sắc Hè trong sáng hiến anh
Công viên, đền, miếu, chùa, đình
Duyên em trong chốn tâm linh ở nhiều.

BXP

Sưu tập

Ðại hoa vàng - Plumeria rubra f. lutea, chi Plumeria - Đại, phân họ Apocynoideae - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Tương tự như các loài Đaị khác nhưng hoa rất to, mầu vàng, đôi khi pha hồng.
Nơi mọc: gốc ở Pêru, cũng thường được trồng.
Công dụng: Như các loài Đại khác

1.360- ĐẠI HOA TRẮNG


















ĐẠI HOA TRẮNG

Dòng hoa Đại đa mầu lắm sắc
Đại trắng em duyên kết đình chùa
Thân em dầu dãi nắng mưa
Tiêu viêm, cầm máu ...người ưa thường dùng.

BXP

Sưu tập

Ðại trắng, Ðại hoa trắng - Plumeria alba, chi Plumeria - Đại, phân họ Apocynoideae - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây nhỡ cao 3-4m, thân và nhánh mập, mủ trắng. Lá của P. alba hẹp và nhăn, không giống như các loài khác, ở ngọn các nhánh; phiến thon hẹp hay tròn dài, thon, có mũi dài, dài 15-20cm, rộng 1-4cm, mặt trên nhẵn và màu lục sẫm, mặt dưới có lông dày sát, mép lá uốn xuống lúc khô tạo thành dạng 1 cái ống. Cụm hoa thành bó, có cuống xanh xanh; đài có răng 1,5mm; tràng có ống dài 15mm, phiến dài 2,2cm, màu trắng, tâm màu vàng nghệ.
Nơi mọc: cây của Ấn Độ, được nhập trồng, ít phổ biến hơn.

Công dụng: Vỏ rễ có vị đắng, tính mát, có tác dụng xổ, chuyển hoá, làm sạch. Hạt có tác dụng cầm máu. Nhựa có tác dụng tiêu viêm, sát trùng.

1.359- ĐẠI THÔNG THƯỜNG

Cây Đại 700 tuổi ở chùa Hoa Yên - Yên Tử QN















ĐẠI THÔNG THƯỜNG

Có một loài hoa sống ở chùa
Bẩy trăm năm nắng, gió, sương, mưa *
Hoa dâng cúng Phật dài năm tháng
Chứng kiến tâm Thiền một vị vua!

BXP
* Cây Đại ở chùa Hoa Yên Yên Tử

Sưu tập

Đại thông thường hay Ðại hoa đỏ - Plumeria rubra, chi Plumeria - Đại, phân họ Apocynoideae - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Cây nhỡ cao 4-5m hay hơn, có nhánh mập, có mủ trắng. Lá mọc so le, phiến to, hình bầu dục hay xoan thuôn, có mũi ngắn, không lông hoặc ít khi có lông ở mặt dưới, Ngù hoa ở đầu một cuống dài, mang hoa thơm màu đỏ, thường có tâm vàng; cánh hoa dày; nhị nhiều dính trên ống tràng. Quả đại choãi ra thẳng hàng, dài 10-15cm; hạt có cánh mỏng.
Hoa đại hay sứ chủ yếu tỏa hương về đêm nhằm lôi kéo các loài bướm nhân sư (họ Sphingidae) thụ phấn cho chúng. Hoa đại không có mật hoa, và đơn giản là bịp bợm những kẻ thụ phấn. Các loài bướm đêm này tình cờ thụ phấn cho cây do chúng chuyển phấn hoa từ hoa này sang hoa khác trong nỗ lực tìm kiếm mật hoa vô vọng của chúng.
Chi Plumeria - Đại có quan hệ họ hàng với trúc đào (Nerium oleander). Cả hai đều chứa nhựa màu trắng sữa rất độc, tương tự như của chi Đại kích (Euphorbia).
Nơi mọc: Cây có nguồn gốc ở Mexico, Trung Mỹ, Colombia và Venezuela, được trồng khắp thế giới, thích hợp với khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cây được trồng nhiều trong các vườn bách thảo, đền chùa và nghĩa trang.
Công dụng: Hoa có vị ngọt, mùi thơm nhẹ, tính bình, có tác dụng tiêu đờm, trừ ho, thanh nhiệt, trừ thấp, lương huyết. Nhựa mủ có tác dụng tiêu viêm, sát trùng.

Ta thường dùng thứ Ðại hoa trắng nhiều hơn, tuy dạng này cũng có cùng công dụng.

1.358- DÂY TRỔ


















DÂY TRỔ

Dây leo phân nhánh, lá thuôn
Nhọn đầu, tròn gốc, lông mềm như len
Hoa chuỳ, hồng, trắng thành xim
Thấp, đau, tăng lực, ...loài em cần dùng.

BXP

Sưu tập

Dây trổ, Dây sống lưng, Mần trây - Ichnocarpus frutescens, chi Ichnocarpus, phân họ Apocynoideae - Trúc đào, họ Apocynaceae - La bố ma, Bộ Long đởm Gentianales.

Mô tả: Dây leo phân nhánh nhiều. Lá thuôn, bầu dục hay ngọn giáo và nhọn ở đầu, nhọn hay hơi tròn ở gốc, mặt dưới có lông mềm như len nhiều hay ít, mỏng như giấy, dài 5-10cm, rộng 1,5-4cm. Hoa trắng hay hồng, thành xim chuỳ, dài 3-10cm. Quả gồm 2 đại rất mảnh, dài 7-10cm, rộng 2,3mm, hình trụ. Hạt dài, hình trụ, rất mảnh, dài 1-1,5cm với một mào lông trắng cũng dài bằng hạt.
Hoa tháng 6-1.
Nơi mọc: Cây mọc trong rừng thưa Hà Bắc, Hoà Bình...
Công dụng: Rễ giải khát và tăng lực. Ở Ấn Độ, rễ được dùng thay Thổ phục linh.  Người ta cũng dùng rễ, thân và lá trị sốt rét, kiết lỵ và bệnh ngoài da.

Nhiều nơi dùng hạt làm thuốc trị phong thấp, đau nhức. Vỏ chứa sợi có phẩm chất tốt.