Thứ Sáu, 3 tháng 1, 2014

1.579- VŨ NGẠC



VŨ NGẠC

Thân vuông, cây bụi, có nhiều lông
Phiến lá to thon, ba cái vòng
Hoa nhỏ, bông dài, ra tháng 7
Tiêu viêm cầm máu ... ghẻ hay dùng.

BXP

Sưu tập

Vũ ngạc, Huân tước - Colebrookea oppositifolia, Chi Colebrookea, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây bụi cao 1-3m, phân nhiều nhánh; thân vuông vuông, đầy lông. Lá mọc đối hoặc xếp vòng 3 cái một; phiến lá thon, to dài 10-20cm, dày, đầy lông ở gân; cuống dài 0,8-2,5cm. Bông dài 5-10 (15) cm; lá bắc 1mm; hoa nhỏ, đài 2-3mm rồi 6mm làm cho cụm hoa đầy lông, răng đài dài đầy lông, tràng nhỏ, cao 1,2mm, môi dưới to, nhị 4. Quả bế có lông.
Hoa tháng 7.
Nơi mọc: Loài của Ấn Độ, Mianma, Nêpan, Nam Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc rải rác ở một số nơi trong rừng núi cao; có gặp ở Ðắc Lắc.

Công dụng: Vị cay, tính bình, có tác dụng tiêu viêm cầm máu. Ở Vân Nam (Trung Quốc) lá trị chảy máu mũi, ho ra máu, dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết, viêm da, ghẻ ngứa. Ở Ấn Độ, dùng nước sắc rễ trị động kinh, còn lá dùng đắp trị mụn nhọt và bỏng.

Thứ Năm, 2 tháng 1, 2014

1.578- THIẾN THẢO



THIẾN THẢO

Thân vuông 4 rãnh, lá xanh tươi
Hoa nhỏ mọc vòng, có bốn tai
Đầu Hạ hoa bừng phô dưới nắng
Thần kinh, phong thấp ... chữa cho người.

BXP

Sưu tập

Thiến thảo - Basilicum polystachyon, Chi Basilicum, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm. Thân vuông có 4 rãnh, có lông thấp. Lá có phiến xoan thon, màu xanh tươi, gần như không lông trừ ở cuống, cuống dài 3-4cm, dẹp dẹp. Chùm hoa đứng ở ngọn. Hoa nhỏ mọc thành vòng; lá bắc cỡ 1mm; đài 5 tai, một cái lớn và 2 cái rất hẹp, tràng đỏ, 4 tai gần như bằng nhau; 4 nhị. Quả bế màu nâu sẫm.
Cây ra hoa tháng 3-4.
Nơi mọc: Cây của vùng nhiệt đới Á châu, Phi châu và úc châu, thường mọc ở chỗ đất hoang từ Thừa Thiên - Huế tới Cần Thơ. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô.

Công dụng: Khánh Hoà, nhân dân dùng toàn cây sắc thuốc chữa bạch đới, khí hư. Lá trị phong thấp, kinh phong, tim đập nhanh, bệnh thần kinh (Theo Phạm Hoàng Hộ).

1.577- PHÒNG PHONG THẢO

















PHÒNG PHONG THẢO

Cây thảo, thân vuông, lá trái xoan
Lông mềm hai mặt, mép nhiều răng
Hoa hồng hay tím, nhiều vòng xít
Vị đắng, mùi thơm, trị thấp phong.

BXP

Sưu tập

Phòng phong thảo, Hy kiểm, Thổ hoắc hương - Anisomeles indica, Chi Anisomeles, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm. Thân vuông có lông rậm mềm nhiều hay ít, nhất là ở đỉnh. Lá mọc đối, có cuống; phiến hình trái xoan nhọn, có lông mềm trên cả hai mặt, mép khía răng cưa. Hoa hồng hay tím, thành cụm hoa ở nách lá gồm những vòng nhiều hoa rất sít nhau. Hạch hình trứng kéo dài, nhẵn.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Nam Trung Quốc và các nước Đông Nam Á. Ở nước ta, cây mọc trên đất hoang ở nhiều nơi, chỗ ẩm mát. Thu hái toàn cây vào hè - thu, dùng tươi hoặc phơi khô.

Công dụng: Vị cay, đắng, tính hơi ấm, có hương thơm, dùng chữa cảm mạo, ho, viêm mũi mạn tính, kinh nguyệt quá nhiều, có thai nôn mửa, phong thấp đau xương, ngứa lở ngoài da.

1.576- CỎ GÂN CỐT HẠT TO



CỎ GÂN CỐT HẠT TO

Cây thảo, thân nằm, sống ít năm
Lá hình trứng rộng, khía nhiều răng
Hoa lam, trắng bẩn, chùm hình trụ
Trị phế, phổi sưng. Cây mọc hoang.

BXP

Sưu tập

Cỏ gân cốt hạt to  - Ajuga macrosperma, Chi Ajuga, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo một năm và hai năm, phân nhánh, nằm hay ngẩng lên, nhẵn hay hơi có lông. Lá có cuống, hình trứng rộng, tù ở ngọn, hình nêm ở gốc, khía tai bèo hay khía răng thô, men xuống cuống lá; cuống lá bằng 1/3 phiến. Cụm hoa gồm những vòng sát nhau nhiều hay ít, tạo thành một bông liên tục hay gián đoạn, có lá bắc bao giờ cũng dài hơn các vòng và có lá ở gốc; đài ngắn, hình chùy, có 5 răng ngắn; tù; tràng màu xanh da trời; có ống nhẵn hay hơi có lông, dài gấp đôi đài và có 2 môi; nhị 4, thò ra ngoài; vòi nhuỵ chẻ đôi ngắn. Quả có 4 hạch con nhỏ.  
Nơi mọc: Cây mọc hoang ở nhiều nơi từ Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Lào Cai, Ninh Bình. Thu hái cây từ tháng 3 đến tháng 5, dùng tươi hay phơi khô trong râm.
Công dụng: Vị đắng, tính hàn. Dùng trị: Ngoại cảm phong nhiệt, phổi nhiệt, huyết áp cao. Sưng đau họng. Viêm phế quản, sưng phổi. Mụn nhọt, rắn độc cắn.

Cũng dùng trị các chứng viêm, bỏng lửa, tổn thương do ngã.

1.575- HOẮC HƯƠNG NÚI
















HOẮC HƯƠNG NÚI

Cây thảo, thân vuông, phiến lá to
Cụm bông đứng trụ, nhiều vòng hoa
Cuối Hè hoa nở chan màu tím
Sơn nữ tình nồng rất thiết tha..

BXP

Sưu tập

Hoắc hương núi - Agastache rugosa, Chi Agastache, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

 Mô tả: Cây thảo mọc đứng, phân nhánh cao đến 1,5m, thân vuông ít lông. Lá có phiến tương đối to hình trái xoan cụt hay hình tim ở gốc, nhọn ở chóp, mỏng, như không lông, khía tai bèo hay có răng to không đều; gân từ gốc 3, gần phụ 3 cặp; cuống mảnh. Cụm hoa bông đứng hình trụ với nhiều vòng hoa sít nhau; đài không lông, 5 răng, răng trên to hơn cả, tràng tía hay đỏ, môi trên chẻ hai, môi dưới 3 thuỳ, thuỳ giữa to, lõm, nhị 4. Quả bế nhỏ, bóng.
Mùa hoa 6-7 có quả tháng 10 – 11.  
Nơi mọc: Cây mọc ở vùng cao của nước ta, như ở Sapa và vùng núi Nghệ An. Người ta thường thu hái toàn cây, trước khi cây ra hoa, phơi hay sấy khô.

Công dụng: Vị cay se, tính ấm, mùi thơm hắc.Thường dùng chữa ngoại cảm phong nhiệt, phổi nhiệt, huyết áp cao, sưng đau họng, viên phế quản, viêm phổi, mụn nhọt, rắn độc cắn. Cũng dùng làm thuốc mạnh dạ dày, giúp tiêu hoá, chữa đau bụng đi ngoài.