Thứ Sáu, 3 tháng 1, 2014

1.584- É DÙI TRỐNG


















É DÙI TRỐNG

Thân vuông có rãnh, lá thon
Đài năm răng nhọn, đầu tròn, hoa to
Quanh năm phô trắng màu hoa
Nước sắc trị cảm dân ta hay dùng.

BXP

Sưu tập

É dùi trống - Hyptis brevipes, Chi Hyptis, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo hằng năm, thân vuông có rãnh. Lá có phiến thon dài, dài 5-7 cm, rộng 1,3cm, có lông dày, mùi tanh, cuống 3-4mm. Hoa đầu tròn, to 1cm, trên cuống 1cm, ở nách lá; đài có 5 răng nhọn, có lông; tràng có môi dưới to, 3 thuỳ; nhị 4, chỉ nhị không lông. Quả bế 4, nhỏ, màu nâu nhạt, nằm trong đài.
Ra hoa quanh năm.
Nơi mọc: Cây của phân vùng Ấn Độ, Malaixia, phân bố ở Ấn Độ cho tới Inđônêxia (Java). Ở nước ta, thường gặp trong các ruộng mùa khô, dọc đường đi vùng đồng bằng miền Trung.

Công dụng: Lá được sử dụng làm thuốc đắp trị đau đầu ở Philippin. Còn ở Java, chúng được dùng đặt lên bụng của trẻ em để chống giun. Ở Malaixia, người ta dùng thân và lá nấu nước cho phụ nữ vừa sinh đẻ uống. Toàn cây được xem như có hiệu quả trừ nọc độc vết cắn, vết đâm và các vết thương khác. Dân gian nước ta dùng toàn cây sắc nước uống trị cảm cúm và đái ra máu.

1.583- É LỚN TRÒNG

















É LỚN TRÒNG

Lá hình trứng, mép răng cưa
Lông nhiều, cây thảo, cụm hoa xanh màu
Vị cay, chữa cảm, đau đầu
Ruột đầy chướng khí, bụng đau ...chuyên dùng.

BXP

Sưu tập

Tía tô dại, Hoắc hương dại, É lớn tròng - Hyptis suaveolens, Chi Hyptis, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo cao 0,5-2m, có lông nhiều. Lá có cuống dài, phiến lá hình trứng, mép có răng cưa, có lông ở cả hai mặt. Cụm hoa xim ở nách lá, có cuống ngắn hơn lá. Hoa màu xanh hơi tím. Đài hoa có lông, 10 cạnh, 5 răng như kim. Tràng có 2 môi. Quả bế tư, hơi dẹt.
Nơi mọc: Cây của Mỹ châu nhiệt đới, được truyền vào nước ta, mọc ở các bãi đất hoang, ven đường đi, nơi khô ráo. Có thể thu hái toàn cây tươi, cắt bỏ rễ, hoặc dùng rễ để riêng, chặt nhỏ, phơi khô hay sấy khô, có khi chỉ dùng lá phơi khô.

Công dụng: Vị cay, đắng, tính ấm. Thường dùng chữa cảm sốt, đau đầu, đau dạ dày, ruột chướng khí, đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy. Còn dùng trị lỵ ra máu, ra mủ, sưng vú. Dùng ngoài để cầm máu vết thương, chấn thương, bệnh viêm da, eczema, rắn cắn.

1.582- KINH GIỚI






















KINH GIỚI

Lá thuôn nhọn, mép răng cưa
Thân vuông, mọc đứng, tím hoa nhạt màu
Cúm Hè, say nắng, nhức đầu
Dạ dày, phong thấp, mình đau ... em chiều!

BXP

Sưu tập

Kinh giới - Elsholtzia ciliata, Chi Elsholtzia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo, thân vuông, mọc đứng, có lông mịn. Lá mọc đối, phiến thuôn nhọn, dài 5-8cm, rộng 3cm, mép có răng cưa, cuống lá dài 2-3cm. Hoa nhỏ, không cuống, màu tím nhạt. Quả gồm 4 quả hạch nhỏ, nhẵn (quả bế tư).
Cây ra hoa vào mùa hạ, mùa thu.
Nơi mọc: Cây của vùng Âu Á ôn đới, thường được trồng ở khắp nơi để lấy cành lá làm rau ăn. Trồng bằng hạt. Cắt cành lá của những cây đang ra hoa, chặt ngắn, phơi hay sấy nhẹ tới khô. Bảo quản nơi khô ráo.

Công dụng: Vị cay, tính hơi nóng. Thường dùng trị: Cảm cúm mùa hè, say nóng, sốt không đổ mồ hôi, nhức đầu. Viêm dạ dày ruột cấp, hơi thở nặng. Bại liệt, phong thấp, đau xương, đau mình. Giảm niệu. Cũng còn được dùng chữa băng huyết, rong huyết, thổ huyết, đại tiện ra máu. Dùng ngoài, giã cành lá tươi đắp trị viêm mủ da, mụn nhọt.

1.581- KINH GIỚI RỪNG



KINH GIỚI RỪNG

Thân vuông, cây thảo, lông mềm
Mép răng, lá mác, nhọn thuôn hai đầu
Cụm hoa dày đặc xít nhau
Quả hình bầu dục, dẹt, màu nâu đen.

BXP

Sưu tập

Chùa dù, Kinh giới rừng, Kinh giới núi - Elsholtzia blanda, Chi Elsholtzia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây thảo lưu niên, thân vuông, có lông mềm, phân nhánh nhiều. Lá mọc đối; phiến lá hình mác, hai đầu thuôn nhọn, mặt trên nhẵn, chỉ có lông ở gân, mặt dưới có lông mịn, mép khía răng không đều, đôi khi có viền hơi tím. Cụm hoa hình bông dày, mọc ở nánh lá và ở ngọn; hoa màu trắng xếp dày đặc thành vòng sít nhau; đài hình chuông ngắn, có lông ở mặt ngoài; tràng hoa hơi có lông ở mặt ngoài, nhẵn ở mặt trong, có 4 thuỳ gần bằng nhau; nhị 4, hai cái dưới hơi thò dài. Quả hình bầu dục, dẹt, màu nâu đen.
Mùa hoa tháng 6-10, mùa quả 10-12.
Nơi mọc: Cây mọc ở vùng núi cao và rừng thông, từ Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn... qua Nghệ An, đến các tỉnh Tây Nguyên, Kontum và Lâm Ðồng; có nơi chúng tập trung thành bãi lớn. Người ta thu hái toàn cây, từ tháng 7-8 cho đến khi cây tàn lụi vào tháng 11-12, mang về phơi khô dùng làm thuốc hoặc cất lấy tinh dầu.

Công dụng: Vị cay đắng, mùi thơm, tính ấm. Trong nhân dân, cây Chùa dù được dùng làm thuốc chữa cảm cúm, sốt, ho, tiểu tiện khó do bị viêm, tiểu tiện ra máu. Có thể dùng cây tươi để xông chữa cảm cúm, hoặc dùng cây tươi giã nát đắp hay xoa bóp chỗ đau khi trẻ em ho hay sốt. 

1.580- TẾ MIÊN HOA



TẾ MIÊN HOA

Tên em người đặt: Tế miên
Quê miền rừng núi Tây Nguyên chập chùng
Hai môi tươi hé nụ hồng
Tiêu viêm, cầm lỵ, giảm sưng cho người.

BXP

Sưu tập

Tế miên hoa, Kinh quốc đẹp - Colquhounia elegans, Chi Colquhounia, Họ Hoa môi (họ bạc hà) - Lamiaceae, Bộ Lamiales Hoa môi (nhánh 11).

Mô tả: Cây bụi cao 1-2m; thân hình trụ, có lông dài, dày. Lá có phiến thon dài 2-5cm, hơi mỏng, gốc lá tù tròn, đầu nhọn, đầy lông đơn ít khi chẻ hai. Cụm hoa ở nách lá, dày và dài 1cm; tràng cao 2,5cm, môi dưới có thùy giữa nhỏ hơn. Quả bế to 1,5mm, có cánh to hơn quả.
Nơi mọc: Thứ của Nam Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào và Việt Nam. Ở nước ta, thứ cây này mọc giới hạn ở Tây Nguyên, huyện Ðắc glây (Kon Tum), Ðà Lạt, thác Prenn (Lâm Ðồng).

Công dụng: Có tác dụng tiêu viêm, cầm máu, cầm lỵ. Ở Vân nam (Trung Quốc), rễ cây được dùng trị đòn ngã tổn thương, ngoại thương xuất huyết, bệnh lỵ.