Thứ Hai, 7 tháng 7, 2014

2133- THÀI LÀI HOA CHÙY


(Sưu tập lại Bộ Thài lài)



















THÀI LÀI HOA CHÙY

Thài lài em riêng gọi Hoa chùy
Phiến lá đầy lông, bẹ có rìa
Lông đốt chùy hoa, thường sắc tím
Tiêu viêm, hoạt huyết ...lắm người mê.

BXP

Sưu tập mới

Thài lài hoa chuỳ, - Floscopa scandens, Chi Floscopa, Họ Thài lài Commelinaceae, 17-bộ Commelinales Thài lài (nhánh 4)

Mô tả: Cây thảo cao 20-50cm, thường sống nhiều năm, rễ dạng thân dài; toàn thân có lông phún, thân phân nhánh ở phần dưới. Lá có phiến dài 4-10cm hay hơn, đầy lông cả hai mặt; bẹ lá có rìa lông. Chùy hoa có lông có đốt, cấu tạo bởi những xim 3-6 hoa; hoa màu lam hay tim tím, ít khi màu trắng; lá đài cao 2-5mm; cánh hoa cao 2-3mm; nhị 6. Quả nang cao 2,5-3mm, 2 ô, mỗi ô chứa 1 hạt.
Ra hoa vào mùa thu, mùa đông.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Ðông Nam á tới châu Ðại Dương. Ở nước ta cũng thường gặp ở rừng, mọc ven suối từ Bắc tới Nam qua Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Lâm Ðồng, Ðồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Công dụng: Cây có tác dụng hoạt huyết, thanh nhiệt tiêu viêm.

Ở Trung Quốc, cây được dùng trị nội thương mắt đỏ sưng đau. Vùng Quảng Tây còn dùng trị lâm chứng. Ở Ấn Độ, người ta dùng dịch lá trị đau mắt.

2132- TRUCK DIỆP LAN


(Sưu tập lại Bộ Thài lài)

TRUCK DIỆP LAN

Cây thảo lưu niên, phiến lá thon
Mặt trên lông trắng, dưới không lông
Chùy hoa ở ngọn, màu tim tím
Vị ngọt, tính bình, chữa bệnh thông.

BXP

Sưu tập mới

Truck diệp lan - Murdannia divergens, Chi Murdannia, Họ Thài lài Commelinaceae, 17-bộ Commelinales Thài lài (nhánh 4)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, có rễ dài phù mập, thân cao 30-50cm. Lá có phiến thon hẹp, dài 7-12cm, rộng 10-14mm, mặt trên có lông dày màu trắng, mặt dưới không lông. Chuỳ hoa ở ngọn, hoa rộng 5-7,5mm, màu tím. Quả nang cao 4-8mm, có 3 cạnh, nhẵn, nâu hay hồng hồng; hạt dài 1,5mm.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Mianma và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc từ Lâm Ðồng đến các tỉnh Nam Bộ, dưới tán rừng. Thu hái vào mùa thu, đông, rửa sạch phơi khô.

Công dụng: Vị ngọt, hơi đắng, tính bình. Rễ dùng trị ho do khí hư, đầu váng mắt hoa, thổ huyết, ngoại thương gãy xương. Liều dùng 20-40g sắc nước uống. Dùng ngoài giã cây tươi đắp.

Chủ Nhật, 6 tháng 7, 2014

2131- THỦY TRÚC DIỆP


(Sưu tập lại Bộ Thài lài)

THỦY TRÚC DIỆP

Thân dài nửa mét, lông dày, trắng
Phiến lá ôm thân có bẹ dài
Đơn độc một hoa nơi nách lá
Trị ho, họng, nhọt, lỵ...đều hay.

BXP

Sưu tập mới

Thủy trúc diệp - Murdannia triquetra, Chi Murdannia, Họ Thài lài Commelinaceae, 17-bộ Commelinales Thài lài (nhánh 4)

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, có thân dài đến 50cm, lông dài, có lông trắng, dày. Lá có phiến ôm thân, thon, dài 4-6cm, rộng 0,5-1cm, có lông mịn; bẹ dài 4-6mm. Hoa đơn độc ở nách lá hay ở ngọn. Quả nang bầu dục, dài 5-7mm, rộng 3-4mm, nâu có đốm đỏ; chia 3 mảnh; hạt 9, có 3 cạnh, dài đến 2,5mm, màu đo đỏ.
Mùa hoa quả tháng 9-10.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam  cũng gặp ở các rừng ngập mặn ở Vũng Tàu. Người ta thu hái cây vào mùa hè và phơi khô.
Công dụng: Vị ngọt, tính bình. có tác dụng thanh nhiệt, lợi niệu, tiêu thũng, giải độc.

 Trung Quốc, cây được dùng trị ho do phổi nóng, lỵ đỏ và trắng, tiểu tiện không lợi, hầu họng sưng đau, mụn nhọt, sưng lở. Ở Vân Nam người ta còn dùng trị rắn cắn. Liều dùng 12-20g; dùng ngoài lấy cây tươi giã đắp

2130- RAU RƯƠI LÁ BẮC


(Sưu tập lại Bộ Thài lài)












RAU RƯƠI LÁ BẮC

Gốc lá ôm thân, phiến thon hẹp
Cây thảo phân nhánh, mọc bò lan
Từ nách lá hoa bông mầu tím
Ngoài chữa bệnh còn làm rau ăn.

BXP

Sưu tập mới

Rau rươi lá bắc, - Murdannia bracteata, Chi Murdannia, Họ Thài lài Commelinaceae, 17-bộ Commelinales Thài lài (nhánh 4)

Mô tả: Cây thảo, từ thân chính có những nhánh mọc bò lan trên mặt đất. Lá mọc so le, không lông, phiến thon hẹp, dài 3-7cm, rộng 6-10mm, chóp nhọn, gốc ôm lấy thân, gân chạy thẳng song song từ gốc, gân giữa rõ; bẹ lá cao cỡ 1cm. Cụm hoa mọc ở nách lá hay tận cùng ngọn, cuống dài 3,5-11cm. Hoa tập trung thành bông, mỗi bông có 3-8 hoa. Hoa có 3 cánh màu tím. Quả nhỏ, 3 cạnh, có vỏ cứng. 
Nơi mọc: Loài của Nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào. Ở nước ta có gặp ở ven bờ suối, nương rẫy ẩm ở các tỉnh phía Bắc tới Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam- Ðà Nẵng. 
Công dụng: Vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, hoà đàm tán kết. 
Ngọn và lá non, luộc, xào, nấu canh hay muối dưa ăn. 

Ở Trung Quốc, người ta dùng làm thuốc trị viêm tuyến hạch, đái đục, đái buốt, ghẻ lở. 

Thứ Bảy, 5 tháng 7, 2014

2129- RAU RƯƠI ĐƠN GIẢN


(Sưu tập lại Bộ Thài lài)













RAU RƯƠI ĐƠN GIẢN

Gốc hơi phù, ít lông, thân cỏ
Lá phiến hẹp, chóp nhọn, bẹ dài
Hoa tím lam, hai xim bò cạp
Rễ củ uống bổ, làm săn da.

BXP

Sưu tập mới

Rau rươi đơn giản, Trai lá hoa - Murdannia simplex, Chi Murdannia, Họ Thài lài Commelinaceae, 17-bộ Commelinales Thài lài (nhánh 4)

Mô tả: Cỏ có thân cao 10-30cm, có ít lông (gốc hơi phù). Lá có phiến hẹp, dài 10-40cm, rộng 5-8mm, chóp nhọn; bẹ dài. Cụm hoa là 2 xim bò cạp, hoa lưỡng tính hay đơn tính, tím hay lam, rộng 13-16mm, cánh hoa cao 8mm, nhị sinh sản 1 có bao phấn vàng, các nhị lép có chỉ nhị có lông tím dài, bầu không lông, chia 3 ô, mỗi ô 2-4 noãn. Quả nang tròn tròn, cao 5mm, nhẵn bóng, màu gạch đỏ, nằm trong bao hoa; hột dài 3,5-5mm. 
Ra hoa tháng 2-4. 
Nơi mọc: Loài của Nam Trung Quốc, Phi châu, Ðại Tây Dương và các nước á châu nhiệt đới. Ở nước ta, cây phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam: Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Ðồng. Cũng phân bố ở các tỉnh Lạng Sơn, Sơn La ở độ cao dưới 1500m. 
Công dụng: Vị ngọt, tính bình. Rễ củ sắc uống bổ và làm săn da (Viện dược liệu). 

Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng trị các nhiệt chứng, trẻ em kinh phong, thổ huyết, mắt đỏ sưng đau, ung sang thũng độc.