Chủ Nhật, 3 tháng 8, 2014

2181- SẬY NÚI


(Sưu tập lại Bộ Hòa thảo)






SẬY NÚI

Cây bụi lâu năm, phiến lá to
Chuỳ dày, vàng, tím một màu hoa
Tính hàn, đắng ngọt ai người biết
Mụn nhọt, đau răng ...đã đuổi xa.

BXP

Sưu tập mới

Sậy núi, Sậy trúc - Arundo donax, Chi Arundo, Họ Cỏ, lúa Poaceae, 18-bộ Poales Hòa thảo, bộ Cỏ hoặc bộ Lúa (nhánh 4)

Mô tả: Cây bụi sống lâu năm, thân ngầm bò dài, có chỗ phình như củ, thân cao 2-6m, phân nhánh. Lá có phiến to, dài 30-60cm, rộng 2-5cm, có tai ở gốc; bẹ ngắn, có rìa lông. Chuỳ hoa ở ngọn, dày, cao 30-60cm, màu vàng hay tim tím, nhánh nhiều thẳng đứng hay trải ra gần như mọc vòng; bông nhỏ 1-1,2cm, mày 1cm, đài bằng mày nhỏ, 2 mày không bằng nhau không lông, nhọn; mày nhỏ dài, mày nhỏ trên bằng nửa mày nhỏ dưới, trục và cuống có tơ dài.
Nơi mọc: Loài của châu Á Phi và Âu, có phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Bắc Việt Nam, Lào...
Công dụng: Vị đắng ngọt, tính hàn.
Ở Ấn Độ, nước sắc rễ làm dịu, lợi tiểu, kích thích sự rối loạn kinh nguyệt và giảm sự tiết sữa.

Ở Trung Quốc, người ta dùng thân rễ trị nhiệt bệnh phát cuồng, đau răng do phong hoả, tiểu tiện bất lợi và dùng ngoài trị mụn nhọt, sưng to bìu Dái. Măng Sậy núi dùng trị phế nhiệt thổ huyết, nhiệt lăm, đau răng, váng đầu.

Thứ Bảy, 2 tháng 8, 2014

KHÁT HỌC



Bước chân quanh lũy tre làng
Trí-Tâm muốn vượt chín tầng mây cao
Cái đầu giăng mắc : Vì sao???
Con tim thắc thỏm : Thế nào ??? không ngơi.

Mang niềm khát học suốt đời
Sắp về cát bụi không thôi mày mò
Bàn tay còn lộng hồn mơ
Bơi trong biển học vô bờ khát khao

Mắt mờ ... muốn thấu ngàn sao
Chân run ... hồn thả đi vào cõi xa
Đâu ngờ vũ trụ của ta *
Có tám mươi tỷ thiên hà... rộng bao!

Ba trăm ngàn tỷ tỷ sao
Mà như chiếc lá đính vào cái cây
"Toàn vũ trụ"! Vĩ đại thay!
Lối trèo lên ngọn cây này ... Vô chung!

Tìm đâu ra cái TẬN CÙNG!

BXP 02.8.2014


* Vũ trụ mà chúng ta đang ở chứa nhiều hơn 80 tỷ thiên hà, có 300 nghìn tỷ tỷ ngôi sao nhưng nó chỉ như một chiếc lá trên cái cây Đại vũ trụ (hay Toàn vũ trụ). Thế thì Đại vũ trụ nó rộng lớn đến thế nào!
Nhà Thiên văn trẻ Đặng Vũ Tuấn Sơn (chủ tịch VACA) đã viết:
"Bạn có biết rằng mỗi ngôi sao là một Mặt Trời, và số sao trong phần vũ trụ chúng ta đã nhìn thấy còn lớn hơn tổng số hạt cát của tất cả các bãi biển trên thế giới cộng lại?"

Trái Đất của ta đặt bên Sao Mộc như đứa trẻ đứng cạnh gã khổng lồ, nhưng Sao Mộc chưa được là "ngôi sao". Mặt Trời mới được là "ngôi sao", nhưng cũng chỉ là một chú lùn trong Thiên hà.

GIA ĐÌNH NHÀ THÁI DƯƠNG


(Hệ Mặt Trời)

Mẹ Trời sinh được chín con
Pluto quá bé ...nhà Lùn đã xin.**
Con đầu - Chị Cả Mộc tinh
Sáu mươi bẩy Vệ vây quanh phởn phè
Thổ Tinh con thứ liền kề
Sáu mươi hai Vệ hả hê bên mình
Thứ ba là Thiên Vương Tinh
Hai mươi bẩy Vệ muôn tình mến thương
Thứ tư là Sao Hải vương
Xanh như nước biển - Thiên đường khác đâu
Earth - Trái Đất đẹp mầu
Làm nên sự sống muôn sau mãi còn
Vệ Hằng duy nhất...tươi ròn
Cây Đa-Chú Cuội .. nước non hữu tình
Sao Kim - Venus xinh xinh
Nữ thần Sắc đẹp - Ái tình A Phô (Aphrodite)
Mars em - Sao Hoả ngây thơ
Mang nhiều sức sống đợi chờ tương lai
Méc Cu (Mercury) - Sao Thủy nhỏ nhoi
Cận kề bầu sữa mẹ Trời yêu thương.
Tám con một dạ kính nhường
Hưởng chung tình Mẹ - Ánh dương chan hòa.

BXP 01.8.2014


So sánh tỷ lệ kích thước của 8 hành tinh và hành tinh lùn Pluto:
Hàng trong: Sao Mộc lớn nhất, rồi tới Sao Thổ
Hàng hai: Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương gần bằng nhau
Hàng ngoài: Trái đất và Sao Kim gần bằng nhau, rồi tới Sao Hỏa và Sao Thủy.
Pluto (Sao Diêm xương) nhỏ hơn Sao Thủy khá nhiều.

Tính từ Mặt trời trở ra:
1- Sao Thuỷ (Mercury): Đường kính: 4.878km, cách MT 57,9 triệu km, không vệ tinh
2- Sao Kim (Venus): Đường kính: 12.104 km, cách MT 108,2 triệu km, không vệ tinh
3- Trái Đất (Earth) Đường kính: 12.756km, cách MT 149,6 triệu km, 1 vệ tinh
4- Sao Hoả (Mars) Đường kính: 6.787km, cách MT 227,9 triệu km, 2 vệ tinh
5- Sao Mộc (Jupiter) Đường kính: 142.796km, cách MT 778,3 triệu km, 67 vệ tinh
6- Sao Thổ (Saturn) Đường kính: 120.660km, cách MT 1.427 triệu km, 62 vệ tinh
7- Sao Thiên Vương (Uranus) Đường kính: 51.118km, cách MT 2.871 triệu km, 27 vệ tinh
8- Sao Hải Vương (Neptune) Đường kính: 48.600km, cách MT 4.497,1 triệu km, 14 vệ tinh
** Trước đây chúng ta còn biết đến hành tinh thứ 9 là Pluto (Sao Diêm Vương). Tuy nhiên đến tháng 8 năm 2006, hành tinh này đã được xét lại và với các yếu tố về khối lượng, đường kính và khả năng phản chiếu ánh sáng quá thấp so với 8 hành tinh còn lại, Pluto đã bị loại ra khỏi danh sách các hành tinh của Hệ Mặt Trời. Nó được đưa vào một nhóm thiên thể mới gọi là các “hành tinh lùn”, gồm có 5 thành viên là Pluto, Ceres - thiên thể lớn nhất trong vành đai tiểu hành tinh, Eris, Haumea và Makemake. Đây là các thiên thể được coi là trung gian giữa hành tinh và tiểu hành tinh.

2180- TẬN THẢO


(Sưu tập lại Bộ Hòa thảo)




















TẬN THẢO

Cỏ mềm, bò, mọc bụi dày
Lá hình bầu dục, mép đầy lông mi
Cụm hoa chùy, trục chữ chi
Viêm gan, hầu họng ... chủ trì rất hay.

BXP

Sưu tập mới

Tận thảo, Tiết trục phún, Cây cỏ vang. Cỏ trục đốt - Arthraxon hispidus, Chi Arthraxon, Họ Cỏ, lúa Poaceae, 18-bộ Poales Hòa thảo, bộ Cỏ hoặc bộ Lúa (nhánh 4)

Mô tả: Cỏ mềm, mọc thành bụi dày, thân bò dài, nhẵn. Lá hình bầu dục hay mũi mác, dài 3-6cm, mép có rìa lông mi; bẹ lá nhẵn hay có lông ở phần trên của mép. Cụm hoa chùy gồm 3-5 bông cao 2-6cm, trục chữ chi, không lông; bông nhỏ từng cặp, cao 3-5mm; mày dai, hình bầu dục dài, hẹp ở giữa; hoa ở dưới có mày hoa thuôn, nhẵn; hoa ở trên có mày hoa thuôn dài. Nhị 2. Bầu có đầu nhụy nhỏ, thò ra. Quả dài 3mm.
Ra hoa tháng 9-12.
Nơi mọc: Loài của Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc phổ biến ở ven đường, các bãi cỏ hoang nhiều nơi ở độ cao từ 400-1500m ở Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá.

Công dụng: Vị đắng, tính bình. Ở Vân Nam (Trung Quốc) dùng chữa viêm gan, ho lâu khí suyễn, viêm hầu họng, viêm miệng, viêm mũi, viêm tuyến lâm ba, viêm tuyến sữa.

2179- THỦY GIÁ


(Sưu tập lại Bộ Hòa thảo)























THỦY GIÁ

Cây thảo nhiều năm, thân láng bóng
Lá có phiến hẹp, bẹ không lông
Hoa nhỏ nhóm 3, dẹp theo bông
Chủ trị rắn cắn và loét lở.

BXP

Sưu tập mới

Thủy giá, Trấu thảo, Cỏ hoa tre, Rếp - Apluda mutica, Chi Apluda, Họ Cỏ, lúa Poaceae, 18-bộ Poales Hòa thảo, bộ Cỏ hoặc bộ Lúa (nhánh 4)

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, thân cao 0,5-2m, láng bóng, nhỏ, cứng như nhánh Tre. Lá có phiến hẹp, rộng 5-10 (-15)mm, có cuống ngắn, mép cao, có lông; bẹ không lông. Cụm hoa dài 18-50cm, từ nách lá và ngọn lá bắc như mo; bông nhỏ từng nhóm 3, một lép, một có cuống và một không cuống, dẹp theo bông.
Mùa hoa tháng 7-10.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Nam và Tây Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Philippin và Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc thông thường ở lùm bụi, vườn khắp nơi.

Công dụng: Trung Quốc, rễ được dùng trị rắn cắn; giã ra pha nước lọc uống và dùng bã đắp. Thân lá dùng trị chân bị loét lở.