B.220- RUỒI GIẤM HYDEI
![]()
![]()
Sưu tập :
B.220- Ruồi giấm Hydei - Drosophila hydei
Drosophila Hydei là một trong những con ruồi phổ biến hơn được sử dụng làm thức ăn trong thương mại thú cưng. Một vài giống có sẵn, một số không bay.
Loại ruồi giấm Hydei với kích thước bằng hạt vừng nhưng có hệ thống thị giác phi thường giúp chúng tồn tại trong một thế giới nhiều kẻ thù. Não của ruồi giấm cấu tạo hết sức tinh vi, giúp chúng có thể nhanh chóng xác định mối nguy hiểm và tìm đường thoát thân. Dù não bộ của loài ruồi giấm chỉ bé bằng một hạt muối nhưng đây lại là một cỗ máy hoạt động phức tạp tương tự não của các loài động vật lớn như chuột.
Ruồi giấm có suy nghĩ khi hành động, chúng mất nhiều thời gian hơn với các quyết định khó khăn. Ruồi giấm không hoạt động một cách bản năng hoặc bốc đồng. Gene FoxP, một loại gen hoạt động ở một nhóm nhỏ khoảng 200 nơron thần kinh, có tác động vào quá trình đưa ra quyết định trong não ruồi giấm. Ruồi giấm có các đột biến trong gene FoxP mất nhiều thời gian để đưa ra quyết định hơn so với những con ruồi giấm thông thường khi khó phân biệt mùi vị
Nguồn : Wikipedia & Internet
Blogger của Bùi Xuân Phượng - Một lão nông dân sinh năm 1938 yêu thơ, yêu thiên nhiên - - - - Địa chỉ: thôn Bình Phiên, xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. - - - Email: buixuanphuong09@yahoo.com.vn ; buixuanphuong09@gmail.com
Thứ Tư, 1 tháng 8, 2018
B.220- RUỒI GIẤM HYDEI
B.219- RUỒI GIẤM THƯỜNG
B.219- RUỒI GIẤM THƯỜNG
![]()
![]()
Sưu tập :![]()
B.219- Ruồi giấm thường hay Ruồi trái cây thường Drosophila melanogaster
Ruồi giấm thường: hay Ruồi trái cây thường (Drosophila melanogaster) là một loài ruồi, thuộc họ Drosophilidae. Bắt đầu từ Charles W. Woodworth, loài này là một động vật mô hình được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu sinh học gen, sinh lý học, sinh bệnh học vi khuẩn và tiến hóa lịch sử sự sống. Nó thường được sử dụng bởi vì nó là một loài là dễ dàng để chăm sóc, sinh sản một cách nhanh chóng, và đẻ trứng nhiều
Ruồi giấm là sinh vật nhỏ, có thẻ đạt chiều dài 2,5mm. Con cái to hơn con đực một chút. Đôi mắt của ruồi giấm màu đỏ và cơ thể màu be, có lông với những đường vân ngang màu đen trên bụng. Đặc biệt, chân của ruồi giấm có lớp dính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền vi khuẩn có hại cho sức khỏe con người.
Ruồi giấm đập cánh 220 lần/giây. Đôi mắt của nó có tới 760 thấu kính riêng biệt và ⅔ bộ não của nó chịu trách nhiệm xử lý chức năng thị giác. Thức ăn của ruồi giấm là vi khuẩn và đường từ những loại rau quả thối.
Ruồi giấm sinh sản rất nhanh. Chúng thường đẻ trứng với số lượng lớn và dễ nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Vì vậy mà ruồi giấm thường được sử dụng trong các thí nghiệm về gen, tiến hóa và thần kinh học.
Mặc dù ruồi giấm chỉ có 4 nhiễm sắc thể nhưng bộ gen của nó lại khá tương đồng với bộ gen của con người. 75% bệnh liên quan đến gen ở người có thể được kiểm tra thử nghiệm ở một con ruồi giấm. Ngoài ra, ruồi giấm còn được sử dụng trong các nghiên cứu về các bệnh như Parkinson, Alzheimer, lão hóa, ung thư, miễn dịch, lạm dụng rượu và thuốc,...
Vòng đời của ruồi giấm bao gồm 4 giai đoạn phát triển. Tùy thuộc vào nhiệt độ, loài vật này mất từ 7 ngày đến 50 ngày để phát triển từ trứng thành ruồi trưởng thành.
Nguồn : Wikipedia & Internet
B.218- RUỒI MẶT
B.218- RUỒI MẶT
Sưu tập :![]()
B.218- Ruồi Mặt - Musca autummnalis Face fly
Ruồi Mặt - Musca autummnalis Face fly là một loại ruồi gây hại mới mà các chuyên gia có thể gặp ở nhiều khu vực của Đông Bắc hay trung Mỹ.
Hình dạng : giống ruồi nhà. Kích thước: 6 mm (có thể lớn hơn ruồi nhà một chút)
Vòng đời : Ruồi mặt cái đẻ trứng chỉ trong phân gia súc ăn cỏ. Trứng nở trong phân, và ấu trùng phát triển dưới một lớp vỏ của phân.Khi đến hạn, ấu trùng ruồi mặt chui xuống đất để hoàn thành giai đoạn nhộng. Sau một tuần hoặc lâu hơn, ruồi trưởng thành xuất hiện trên đất. Toàn bộ vòng đời của ruồi mặt cần khoảng hai tuần.
Tập quán : Ruồi lớn ăn chất tiết ra từ mắt, mũi gia súc. (Do đặc điểm này mà chúng có tên Ruồi Mặt). Ấu trùng ăn phân bò.
- Đặc điểm gây hại: gây phiền toái đến vật nuôi trong nhà
- Chú thích: Ruồi mặt là vấn đề lớn ở miền bắc nước Mỹ.
- Ruồi mặt cũng có thể gây ra mắt đỏ trên động vật
Nguồn : Wikipedia & Internet
B.217- RUỒI NHÀ NHỎ
B.217- RUỒI NHÀ NHỎ
![]()
![]()
Sưu tập :![]()
B.217- Ruồi nhà nhỏ - fannia canicularis
Ruồi nhà nhỏ có tên khoa học là fannia canicularis (thuộc họ ruồi nhà) thường được thấy bay lởn vởn giữa không trung hoặc lao nhanh ở giữa nhà. Nó khác ruồi nhà ở chỗ nó được thấy ở khắp nơi trong nhà và hiếm khi xuất hiện trên bàn lớn. Loài ruồi này đẻ trứng trên rau mục nát, trên phân đặc biệt là phân gà, phân người, phân ngựa và phân bò. ấu trùng nở sau 24 giờ và có thể nhận biết ở dạng dẹt, có gai, khi phát triển đầy đủ dài khoảng 6mm. Quá trình lột xác kéo dài khoảng 7 ngày ở điều kiện thích hợp. Chu kì sống hoàn chỉnh khoảng 15 đến 30 ngày.
Nguồn : Wikipedia & Internet
B.216- RUỒI ĐEN
B.216- RUỒI ĐEN
![]()
![]()
Sưu tập :![]()
B.216- Ruồi đen - Hermetia Illucens
Ruồi đen - Hermetia Illucens, còn gọi là ruồi lính đen (tiếng Anh: Black Soldier Fly) là loại côn trùng thuộc họ Stratiomyidae, tộc Hermetia, loài H. illucens. Ruồi đen được sử dụng ấu trùng ruồi đen làm thức ăn cho chăn nuôi lợn, gia cầm, thủy sản và xử lý chất thải trong nông nghiệp, làng nghề.
Đặc điểm : Ruồi lính đen trưởng thành có màu đen, dài 12–20 mm, trông hình dạng dễ lẫn lộn với loài ong; có vòng đời khoảng hơn 1 tháng, bắt đầu từ trứng, ấu trùng, nhộng, cuối cùng lột xác thành ruồi lính đen. Ruồi trưởng thành chỉ sống khoảng 3-5 ngày và hoàn toàn không ăn uống gì cho đến chết. Con cái trưởng thành đẻ từ 500-800 trứng.
Ấu trùng : Ấu trùng (dòi) của ruồi đen là loại côn trùng phàm ăn trong thế giới tự nhiên. Chỉ với 1 mét vuông ấu trùng có thể ăn tới 40 kg phân lợn tươi mỗi ngày và cứ 100 kg phân có thể sản xuất ra 18 kg ấu trùng. Thành phần của ấu trùng ruồi: 42% protein, 34% chất béo. Đặc biệt, protein của ấu trùng ruồi rất giầu lysine; trong chất béo của ấu trùng ruồi đen có tới 54% là axit lauric, một axit có tác dụng tiêu diệt virus có vỏ bọc bằng lipid (như virus HIV, sởi) cũng như Clostridium và các protozoa gây bệnh.
Nguồn : Wikipedia & Internet
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)





