Thứ Hai, 1 tháng 6, 2020

B.3.080- BƯỚM CÁNH DÀI AQUILONARIS

B.3.080- BƯỚM CÁNH DÀI AQUILONARIS
Sưu tập :

B.3.080- Bướm cánh dài Aquilonaris – Boloria aquilonaris

Boloria aquilonaris là một loài bướm cánh dài thuộc chi Boloria, Tông Argynnini, Phân họ Heliconiinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở miền bắc và miền trung châu Âu
Sải cánh là 34 - 40 mm. Mặt trên cánh màu cam với nét cơ bản màu nâu. Mặt dưới của phần trước có màu sáng hơn và nhiều màu hơn, phần dưới của chân sau màu đỏ và xuất hiện các đốm bạc.
Bướm trưởng thành bay từ tháng sáu đến tháng tám tùy thuộc vào vị trí.
Ấu trùng ăn chi Việt quất Vaccinium và chi Andromeda họ Thạch nam hay họ Đỗ quyên Ericaceae.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.3.079- BƯỚM CÁNH DÀI ACROCNEMA

B.3.079- BƯỚM CÁNH DÀI ACROCNEMA
Sưu tập :

3- Chi Boloria
B.3.079- Bướm cánh dài Acrocnema – Boloria acrocnema

Boloria acrocnema là một loài bướm cánh dài thuộc chi Boloria, Tông Argynnini, Phân họ Heliconiinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó thường được coi là một phân loài của Boloria orthba, là loài đặc hữu của Hoa Kỳ. Đây là con bướm cuối cùng được phát hiện ở Bắc Mỹ và được tìm thấy bởi một sinh viên Đại học Stanford, Larry Gall, và một sinh viên Đại học Alberta, Felix Sperling, làm việc tại Phòng thí nghiệm sinh học Rocky Mountain. Nó được cho là đang trên bờ vực tuyệt chủng, nhưng một số quần thể bổ sung đã được tìm thấy và các chương trình giám sát sớm phát hiện số lượng nhỏ được tìm thấy là không đủ. Dân số vẫn được coi là có nguy cơ tuyệt chủng.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.3.078- BƯỚM CÁNH DÀI PUNCATISSIMA

B.3.078- BƯỚM CÁNH DÀI PUNCATISSIMA
Sưu tập :

2- Chi Pardopsis
B.3.078- Bướm cánh dài Puncatissima – Pardopsis puncatissima

Pardopsis puncatissima là một loài bướm cánh dài thuộc chi đơn loài Pardopsis, Tông Argynnini, Phân họ Heliconiinae Họ Bướm giáp Nymphalidae
Nó được tìm thấy trong rừng fynbos, vùng đất thấp và Afromontane, và đồng cỏ từ đèo Van Stadens ở Đông Cape và sau đó dọc theo chân đồi của khu vực phía đông vào Mpumalanga và Limpopo, phía bắc đến Mozambique và sau đó từ Zimbabwe đến Ethiopia. Nó cũng có mặt ở Madagascar.
Sải cánh là 30 - 34 mm đối với con đực và 33 - 36 mm đối với con cái. Bướm trưởng thành bay quanh năm với cực đại từ tháng 10 đến tháng 3.
Ấu trùng ăn chi Hybanthus họ Hoa tím (Vi-o-lét) Violaceae.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.3.077- BƯỚM CÁNH DÀI HEGESIA

B.3.077- BƯỚM CÁNH DÀI HEGESIA
Sưu tập :

B.3.077- Bướm cánh dài Hegesia – Euptoieta hegesia

Euptoieta hegesia là một loài bướm Bắc và Nam Mỹ thuộc chi Euptoieta, Tông Argynnini, Phân họ Heliconiinae Họ Bướm giáp Nymphalidae.
Mặt trên của cánh có màu cam sáng với phần cơ bản của chân sau không được đánh dấu. Có một hàng các đốm đen dưới da trên cả hai đầu và chân sau. Mặt dưới của cánh có màu vàng cam không có đốm đen dưới da.
Sải cánh từ 63 - 76mm
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Passiflora và Turnera họ Lạc tiên Passifloraceae, ở Mexico.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.3.076- BƯỚM CÁNH DÀI CLAUDIA

B.3.076- BƯỚM CÁNH DÀI CLAUDIA
Sưu tập :

3- Tông Argynnini
1- Chi Euptoieta
B.3.076- Bướm cánh dài Claudia – Euptoieta claudia

Euptoieta claudia là một loài bướm cánh dài Bắc và Nam Mỹ thuộc chi Euptoieta, Tông Argynnini, Phân họ Heliconiinae Họ Bướm giáp Nymphalidae.
Chuyến bay của chúng thấp và nhanh, nhưng ngay cả khi nghỉ ngơi loài này cực kỳ khó tiếp cận, và vì điều này, tên chi của nó được lấy từ tiếng Hy Lạp euptoietos có nghĩa là "dễ sợ
Mặt trên của cánh được kẻ ca rô với màu cam và đen. Cả hai chân trước và chân sau đều có một hàng các đốm đen dưới lưỡi và các đường trung tuyến màu đen chạy ngang cánh. Mặt dưới của phần trước là màu cam với một đốm màu cam nhạt viền đen trong tế bào nhai. Mặt dưới của chân sau có đốm màu nâu và màu xám với một dải màu hậu nhạt. Không có bạc. Sải cánh 44 - 57 mm.

Nguồn : Wikipedia & Internet