B.3.220- BƯỚM QÚI TỘC CRITHEA
Sưu tập :
B.3.220- Bướm Quí tộc Crithea – Catuna crithea
Catuna crithea là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Catuna, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Guinea, Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Togo, Nigeria, Cameroon, Bioko, Angola, Cộng hòa Dân chủ Congo, Sudan, Uganda, Kenya, Tanzania và phía bắc và phía tây Zambia. Môi trường sống bao gồm các khu rừng đất thấp rậm rạp và nền rừng ven sông.
Bướm trưởng thành bị thu hút bởi trái cây rơi, đặc biệt là các loài Cola và Ficus.
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Bersama họ Melianthaceae bộ Mỏ hạc; chi Bequaertiodendron, chi Englerophytum, chi Manilkara, chi Mimusops, chi Malacantha, chi Pachystela, chi Wildemaniodoxa họ Hồng xiêm Sapotaceae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
Blogger của Bùi Xuân Phượng - Một lão nông dân sinh năm 1938 yêu thơ, yêu thiên nhiên - - - - Địa chỉ: thôn Bình Phiên, xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. - - - Email: buixuanphuong09@yahoo.com.vn ; buixuanphuong09@gmail.com
Thứ Hai, 3 tháng 8, 2020
B.3.220- BƯỚM QÚI TỘC CRITHEA
B.3.219- BƯỚM QÚI TỘC ANGUSTATUM
B.3.219- BƯỚM QÚI TỘC ANGUSTATUM
Sưu tập :
9- Chi Catuna
B.3.219- Bướm Quí tộc Angustatum – Catuna angustatum
Catuna angustatum là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Catuna, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Togo, Nigeria, Cameroon, Gabon, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Uganda (từ phía tây của đất nước đến Bwamba), Rwanda và Tanzania. Môi trường sống bao gồm rừng.
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Manilkara, chi Mimusops, chi Malacantha họ Hồng xiêm Sapotaceae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
B.3.218- BƯỚM QÚI TỘC PHRANZA
B.3.218- BƯỚM QÚI TỘC PHRANZA
Sưu tập :
B.3.218- Bướm Quí tộc Phranza – Bebearia phranza
Bebearia phranza là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Bebearia, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Nigeria, Cameroon, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Trung Phi và Cộng hòa Dân chủ Congo. Môi trường sống bao gồm rừng.
Bướm trưởng thành bị thu hút bởi trái cây rơi.
Nguồn : Wikipedia & Internet
B.3.217- BƯỚM QÚI TỘC BARCE
B.3.217- BƯỚM QÚI TỘC BARCE
Sưu tập :
B.3.217- Bướm Quí tộc Barce – Bebearia barce
Bebearia barce là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Bebearia, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Guinea, Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Nigeria, Cameroon, Guinea Xích đạo, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo và Uganda. Môi trường sống bao gồm rừng.
Bướm trưởng thành bị thu hút bởi trái cây rơi.
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Marantochloa họ Dong Marantaceae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
B.3.216- BƯỚM QÚI TỘC MARDANIA
B.3.216- BƯỚM QÚI TỘC MARDANIA
Sưu tập :
B.3.216- Bướm Quí tộc Mardania – Bebearia mardania
Bebearia mardania là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Bebearia, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Guinea, Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Togo, Nigeria, miền tây Cameroon và Cộng hòa Congo. Môi trường sống bao gồm rừng.
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Chà là Phoenix, chi Hyphaene, chi Thốt nốt Borassus và chi cọ dừa Elaeis họ Cau Arecaceae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)









