B.3.225- BƯỚM QÚI TỘC HEBES
Sưu tập :
B.3.225- Bướm Quí tộc Hebes – Euphaedra hebes
Euphaedra hebes là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Euphaedra, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở phía đông bắc Guinea, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Nigeria, Cameroon và Gabon. Môi trường sống bao gồm các khu rừng ẩm ướt hơn.
Nguồn : Wikipedia & Internet
Blogger của Bùi Xuân Phượng - Một lão nông dân sinh năm 1938 yêu thơ, yêu thiên nhiên - - - - Địa chỉ: thôn Bình Phiên, xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. - - - Email: buixuanphuong09@yahoo.com.vn ; buixuanphuong09@gmail.com
Thứ Ba, 4 tháng 8, 2020
B.3.225- BƯỚM QÚI TỘC HEBES
B.3.224- BƯỚM QÚI TỘC MEDON
B.3.224- BƯỚM QÚI TỘC MEDON
Sưu tập :
11- Chi Euphaedra
B.3.224- Bướm Quí tộc Medon – Euphaedra medon
Euphaedra medon là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Euphaedra, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Sénégal, Gambia, Guinea-Bissau, Guinea, Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Togo, Bêlarut, Nigeria, Cameroon, Guinea Xích đạo, Gabon, Cộng hòa Congo, Angola, Cộng hòa Dân chủ Congo, Sudan, Ethiopia, Uganda, Kenya, Tanzania và Zambia. Môi trường sống bao gồm rừng và thảm thực vật ven sông.
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Paullinia và chi Allophylus họ Bồ hòn Sapindaceae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
B.3.223- BƯỚM NỮ THẦN RỰC RỠ
B.3.223- BƯỚM NỮ THẦN RỰC RỠ
Sưu tập
:
10- Chi Cynandra
B.3.223- Bướm Nữ thần rực rỡ – Cynandra opis
Cynandra opis, nữ thần rực rỡ, là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Cynandra, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Đây là loài duy nhất trong chi đơn loài Cynandra. Nó được tìm thấy ở Guinea, Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Togo, Nigeria, Cameroon, Gabon, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Trung Phi, Angola, Cộng hòa Dân chủ Congo, Uganda và Tanzania.
Môi trường sống bao gồm các khu rừng rậm rạp.
Ấu trùng ăn các loài chi Dissotis họ Mua Melastomataceae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
B.3.222- BƯỚM QÚI TỘC SIKORANA
B.3.222- BƯỚM QÚI TỘC SIKORANA




Sưu tập :
B.3.222- Bướm Quí tộc Sikorana – Catuna sikorana
Catuna sikorana là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Catuna, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở miền đông Tanzania và miền bắc Ma-la-uy. Môi trường sống bao gồm các khu rừng đất thấp.
Ấu trùng có thể ăn các loài họ Melianthaceae bộ Mỏ hạc Geraniales.
Nguồn : Wikipedia & Internet


Sưu tập :
B.3.222- Bướm Quí tộc Sikorana – Catuna sikorana
Catuna sikorana là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Catuna, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở miền đông Tanzania và miền bắc Ma-la-uy. Môi trường sống bao gồm các khu rừng đất thấp.
Ấu trùng có thể ăn các loài họ Melianthaceae bộ Mỏ hạc Geraniales.
Nguồn : Wikipedia & Internet
B.3.221- BƯỚM QÚI TỘC OBERTHUERI
B.3.221- BƯỚM QÚI TỘC OBERTHUERI
Sưu tập :
B.3.221- Bướm Quí tộc Oberthueri – Catuna oberthueri
Catuna oberthueri là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Catuna, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae, được đặt theo tên của nhà côn trùng học người Pháp Charles Oberthür. Nó được tìm thấy ở Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Nigeria, Cameroon, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo và miền tây Tanzania. Môi trường sống bao gồm rừng.
Nguồn : Wikipedia & Internet
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)











