Thứ Bảy, 30 tháng 6, 2012

395- HỒNG QUANG

395- HỒNG QUANG




HỒNG QUANG
Từ Lào Cai đến Lâm Đồng
Là nơi sinh sống của Hồng quang em
Hoa đỏ, lá rụng thường niên
Cây to, gỗ tốt ... ứng liền bậc V.
BXP
Sưu tập
Hồng quang tên khoa họcRhodoleia championii,chi Rhodoleia,Họ Hamamelidaceae Kim lũ mai, bộ Saxifragales Bộ Tai hùm.
Cây gỗ lớn, rụng lá, cao tới 25m. Vỏ cây màu nâu xám, nứt thành mảnh hình chữ nhật, thịt màu vàng, dày, có xơ và dễ tách khỏi gỗ. Lá đơn mọc chụm ở đầu cành; Lá già có màu đỏ khi rụng. Không có lá kèm. Cụm hoa đầu, mọc ở hai đầu cành hoặc nách lá, đứng hoặc rủ xuống. Cụm hoa đực gồm 5 - 10 hoa được bao quanh bởi 12 - 20 lá bắc; Cánh hoa màu đỏ, Nhị có chỉ nhị dài, nhẵn. Bầu nhẵn, đôi lúc có lông, noãn nhiều trong mỗi ô. Quả nhẵn. 
Hoa tháng 2 - 5, quả chín tháng 9 - 10. Tái sinh bằng hạt dễ dàng. 
Tại Việt Nam có ở Lào Cai, Cao Bằng, Khánh Hòa, Kontum, Gia Lai, Lâm Đồng, Ninh Thuận 
Gỗ chịu được mối mọt và mưa gió, thớ mịn, dùng để đóng đồ đạc gia đình và trong xây dựng, lá dùng làm thuốc. Mức độ đe doạ: bậc V.

394- CỔ YẾM

394- CỔ YẾM

 


CỔ YẾM
Sau sau, Cổ yếm, Phong hương...
Đều là em, mọc hoang rừng Bắc, Trung...
Quả, lá, nhựa, rễ ... đều dùng
Chữa nhiều bệnh tật, xin đừng quên em.
BXP
Sưu tập
Cây cổ yếmtên khoa họcLiquidambar formosana,chiLiquidambar, họ Altingiaceae Tô hạp hay Sau sau bộ Saxifragales Bộ Tai hùm
Cây cổ yếmcòn gọi Sau sau, sau trắng, phong hương, bạch giao hương, cây thau.Là loại cây to cao có thể tới 25 -30m, lá mọc so le, có cuống dài, lá non màu hồng; phiến lá xẻ; gân lá chân vịt, mép có răng cưa nhỏ. Hoa đơn tính cùng gốc, quả phức hình gồm nhiều quả nang. Mùa ra hoa tháng 3-4, quả tháng 9-10.
Cây mọc hoang trên các rừng thưa Bắc bộ và Trung bộ nước ta. 
Quả (lộ lộ thông): vị đắng, tính bình, mùi thơm; chữa phong thấp, đau nhức khớp xương, 
Lá (phong hương diệp): vị đắng, tính bình; chữa viêm ruột, thổ huyết, dùng ngoài trị mẩn ngứa. 
Nhựa (phong hương chi): vị ngọt, cay, tính ấm; trị ho có đờm, thổ huyết, nôn ra máu. 
Rễ (phong hương căn): vị đắng tính ấm; tác dụng chữa thấp khớp, đau răng.

393- TÔ HẠP TRUNG QUỐC

393- TÔ HẠP TRUNG QUỐC




TÔ HẠP TRUNG QUỐC
Em là Tô hạp Trung Hoa
Lá đơn mọc cách rất là cứng, dai
Việt Nam - Em ở Lào Cai
Hoa đực đuôi sóc, quả hai mảnh rời.
BXP
Sưu tập
Tô hạp Trung Quốc, Tầm thụ tên khoa họcAltingia chinensis,chi Altingia,họAltingiaceae Tô hạp hay Sau saubộ Saxifragales Bộ Tai hùm
Cây gỗ lớn cao tới 20m. Lá đơn, mọc cách, hình trứng ngược, hai đầu tù tròn, không lông, dai, cứng, hai mặt nâu. Hoa đơn tính. Hoa đực chụm thành cụm đuôi sóc, không có bao hoa, nhị nhiều và có chỉ nhị rất ngắn. Quả nang, nứt lưng thành 2 mảnh. Hạt nhiều, màu nâu vàng, bóng láng.
Ở nước ta, cây mọc ở Sapa (Lào Cai) và vùng núi tỉnh Khánh Hoà. 
Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng rễ trị phong thấp và đòn ngã.

392- TÔ HẠP LÁ KIM

392- TÔ HẠP LÁ KIM
 
 
TÔ HẠP LÁ TIM
Hoa không cánh, cụm hình cầu
Lá bầu dục, nhựa và dầu rất thơm
Trúng phong, trúng khí, rược đờm...
Dùng dầu Tô hạp...cắt cơn ho dài.
BXP
Sưu tập
Tô hạp cao, Tô hạp lá timtên khoa họcAltingia excelsa, chi Altingia,họ AltingiaceaeTô hạp hay Sau sau bộ Saxifragales Bộ Tai hùm
Cây gỗ lớn, cao đến 30m. Lá có phiến bầu dục thon, không lông cả hai mặt, mép có răng nhỏ. Cụm hoa hình cầu, hoa không có cánh hoa. Quả nang dính thành đầu hình chuỳ lật ngược; hạt có cánh. 
Mùa hoa tháng 2-3, quả tháng 4-7. 
Ở nước ta, cây mọc ở Lào Cai, Yên Bái. Chích nạo vỏ cây cho nhựa chảy ra và hứng lấy nhựa như hứng nhựa Thông. Dầu đặc sệt, màu nâu xám. 
Nhựa rất thơm. Dầu Tô hạp có vị ngọt, tính hơi ấm, mùi thơm, được dùng trừ bệnh truyền nhiễm, trị bệnh thời khí thổ tả, sốt rét cơn ác tính, trúng phong, trúng khí độc bị ngất, cắn răng, rược đờm, kinh giản, ho cơn hen suyễn. 

391- TÔ HẠP BÌNH KHANG

391- TÔ HẠP BÌNH KHANG



TÔ HẠP BÌNH KHANG
Em là Tô hạp Bình khang
Quê hương Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hoà
Lá bầu dục, đỏ cụm hoa
Nhựa chữa hô hấp thật là tiện, nhanh. 
BXP
Sưu tập
+ Tô hạp Bình khangtên khoa họcAltingia gracilipes, chi Altingia,họ Altingiaceae Tô hạp hay Sau sau bộ Saxifragales Bộ Tai hùm
Cây gỗ lớn. Lá hình bầu dục, tụ họp ở ngọn các nhánh; phiến dai, nguyên hay hơi khía tai bèo hay thành răng cưa. Hoa đực thành chùm các đầu, hoa cái thành đầu đơn, hình cầu. Quả thành đầu hình cầu. Hạt thường có góc, có cánh, không nhiều. 
Thường gặp ở rừng ven suối Quảng Nam - Ðà Nẵng tới Khánh Hoà và Ðồng Nai. 
Khi chích cây, sau 3-4 ngày, sẽ có một chất dịch nhựa màu trắng. Người ta dùng nhựa này trị các bệnh về đường hô hấp, bằng cách quét nhựa lên giấy rồi áp vào ngực (theo Pételot). Rễ cũng dùng làm thuốc trị bệnh như nhựa (Phân viện Dược liệu).