472- MÓNG BÒ VÀNG
MÓNG BÒ VÀNG
Cây nhỡ, nhánh mảnh, có lông
Chùm ít hoa, cánh vàng sắc nắng
Lá không lông, bầu lại trắng lông
Vỏ, rễ, quả, hoa đều trị bệnh .
BXP
Sưu tập
Móng bò vàng tên khoa họcBauhinia tomentosa L, chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu
Cây nhỡ; nhánh mảnh, có lông mịn. Lá không lông, mặt dưới hơi mốc; lá kèm hình kim cao 8mm. Chùm ít hoa, cuống có 2 tiền diệp nhỏ; đài hình tàu; cánh hoa màu vàng tươi, cánh cờ có bớt đỏ đậm; nhị sinh sản 10; bầu có cuống và lông trắng. Quả dài; hạt dẹp.
Ra hoa tháng 10-2.
Ở nước ta có trồng ở thành phố Hồ Chí Minh.
Nước sắc vỏ rễ trị viêm gan, trị giun; chồi và hoa non trị bệnh lỵ. Quả dùng lợi tiểu. Cây dùng trị rắn cắn và bò cạp đốt.
471- MÓNG BÒ TRỞ XANH
MÓNG BÒ TRỞ XANH
Cây nhỡ, nhánh mảnh, không lông
Phiến lá xoan, lá kèm tam giác
Chùm hoa ở ngọn màu xanh xanh.
Lá non ăn, cây dùng y học.
BXP
Sưu tập
Móng bò trở xanh tên khoa họcBauhinia viridescens Desv, chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu
Cây nhỡ, nhánh mảnh, không lông. Lá có lá kèm hình tam giác, phiến lá xoan, mặt trên không lông, mặt dưới có lông ngắn ở gốc. Chùm hoa ở nách lá và ở ngọn, đài hình tàu; cánh hoa xanh xanh, nhị sinh sản 10; bầu có lông, vòi ngắn. Quả dẹp có vỏ mỏng, hạt 6-10, dẹp.
Cây gặp nhiều ở núi đá vôi, từ Hoà Bình qua Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên-Huế tới Ninh Bình, Bình Thuận.
Lá non và quả non ăn được. Cây được dùng trong y học dân gian trị bệnh sốt và nấu nước uống cho phụ nữ mới sinh đẻ.
470- MÓNG BÒ TRẮNG
MÓNG BÒ TRẮNG
Lá hai thùy mắt chim, cây nhỡ
Dưới có lông, trên bóng, nhạt mầu
Chùm hoa trắng, quả thon đầu
Rễ, lá dùng tươi trị nhiều bệnh.
BXP
Sưu tập
Móng bò trắng tên khoa họcBauhinia acuminata L.,chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae, Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu
Cây nhỡ mọc đứng. Lá hơi hình tim ở gốc, hình mắt chim, chia 2 thùy, hình tam giác nhọn, bóng ở mặt trên, nhạt màu và có lông tơ ở mặt dưới. Hoa trắng xếp 3-4 cái thành bông. Quả đầu dài, thon hẹp ở hai đầu, khía rãnh, mạng nghiêng, có cuống và nhọn lại ở đầu.
Ở nước ta, thường thấy trồng ở đồng bằng Hà Nội, Ðồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, ít gặp cây mọc hoang. Rễ và lá thu hái quanh năm, thường dùng tươi, trị ho, loét mũi....
469- MÓNG BÒ SỌC
MÓNG BÒ SỌC
Nhánh non lông mịn, lá không lông
Sọc đậm, hoa to, đài có răng
Lá rụng theo mùa, hoa trắng, tím
Hoa ăn, cây cảnh cũng ưa trồng.
BXP
Sưu tập
Móng bò sọc tên khoa học Bauhinia variegata L.,chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae,Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu
Móng bò sọc, Ban: Cây gỗ lớn, nhánh non có lông mịn. Lá rụng theo mùa, phiến xanh nhạt, mặt trên không lông, mặt dưới có ít lông. Chùm hoa dài, hơi thõng; hoa to; đài có 5 răng, có lông; cánh hoa trắng hay đỏ hơi tím có sọc đậm. Quả dẹp. Ra hoa quanh năm.
Thường gặp trong các rừng rụng lá từ Sơn La, Lai Châu đến Nghệ An. Có trồng ở các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh.
Hoa ăn được .
468- MÓNG BÒ ĐỎ
MÓNG BÒ ĐỎ
Móng bò đỏ hay là Ban tía
Nhánh non lông, phiến lá không lông
Ngù to, hoa ít nhưng thơm
Cây trồng làm cảnh, còn làm thuốc hay.
BXP
Sưu tập
Móng bò đỏ tên khoa học Bauhinia purpurea L.,chi Bauhinia Ban, Tông Cercideae,Phân họ Vang Caesalpinioideae, Họ Fabaceae Họ Đậu, Bộ Fabales Bộ Đậu
Móng bò đỏ hay Ban tía, móng bò hoa tím, móng bò lan: Cây nhỡ, nhánh non có lông. Lá to, không lông. Ngù hoa to, ít hoa, hoa to, thơm thơm, đỏ tươi với sọc đỏ đậm, dẹp, đài hình tàu; bầu có lông. Quả đậu dẹp.
Ra hoa quả quanh năm.
Ta thường trồng làm cây cảnh ở vùng đồng bằng vì hoa to, đẹp.
Vỏ chát, có tác dụng thu liễm, rễ có tác dụng lợi trung tiện.
Ở Ấn Ðộ, vỏ dùng trị lỵ, hoa gây xổ. Ở Lào, rễ được dùng trị bệnh sốt.