Thứ Hai, 25 tháng 5, 2015

B.613- CHIM HẢI ÂU LANG THANG





Sưu tập :

Chim hải âu lang thang - Diomedea exulans,chi Diomedea, Họ Hải âu mày đen Diomedeidae, 6- Bộ Hải âu (Bộ Chim báo bão) Procellariiformes

Chim hải âu lang thang, tuyết hải âu hoặc Chim hải âu cánh trắng - Diomedea exulans là một loài chim biển lớn từ gia đình Diomedeidae,cũng là thành viên lớn nhất của chi Diomedea (các chim hải âu lớn), một trong những loài chim lớn nhất thế giới, và một trong những loài nổi tiếng nhất và nghiên cứu của chim trên thế giới.
Chúng có sải cánh lớn nhất của bất kỳ loài chim sinh sống, thường dao động 2,51-3,5m. Như một kết quả của sải cánh của nó, nó có khả năng còn lại trong không khí mà không cần vỗ cánh của trong nhiều giờ tại một thời điểm. Chiều dài của cơ thể là khoảng 107-135 cm với nữ nhỏ hơn một chút nam giới. Chim trưởng thành có thể nặng 5,9-12,7 kg, mặc dù hầu hết sẽ cân nhắc 6,35-11,91 kg. Các bộ lông thay đổi theo tuổi, với người chưa thành niên bắt đầu nâu chocolate. Khi có tuổi họ trở nên trắng hơn. Những người lớn có cơ thể màu trắng với đôi cánh màu đen và trắng. Con đực có cánh trắng hơn con mái.

Nguồn+ Hình: wikipedia & Internet

B.612- CHIM HẢI ÂU MÀY ĐEN





Sưu tập :

Hải âu mày đen - Diomedea epomophora, chi Diomedea, Họ Hải âu mày đen Diomedeidae, 6- Bộ Hải âu (Bộ Chim báo bão) Procellariiformes

Hải âu mày đen -Diomedea epomophora là một loài chim trong họ Diomedeidae. Với sải cánh trung bình dài 3 m, nó là hải âu mày đen lớn thứ nhì, sau Diomedea exulans. Nó có chiều dài 112–123 cm và trọng lượng 8,5 kg có nghĩa là Chim trống nặng hơn 2 đến 3 kg so với chim mái. Sải cánh trung bình 2,9-3,28 m, với giới hạn trên khoảng 3,51 m. Diomedea exulans có thể vượt mức này về kích cỡ tối đa và trung bình hơi lớn hơn nhưng hai loài có kích thước gần bằng nhau đủ để khiến chúng khó phân biệt với nhau.

Nguồn+ Hình: wikipedia & Internet

B.611- CHIM HẢI ÂU TRISTAN





Sưu tập :

Hải âu Tristan- Diomedea dabbenena, chi Diomedea, Họ Hải âu mày đen Diomedeidae, 6- Bộ Hải âu (Bộ Chim báo bão) Procellariiformes

Hải âu Tristan - Diomedea dabbenena là một loài loài chim biển trong họ Hải âu. Đây là một trong những loài hải âu lớn của chi Diomedea, và đã được công nhận rộng rãi như là một loài vào năm 1998

Nguồn+ Hình: wikipedia & Internet

Chủ Nhật, 24 tháng 5, 2015

B.615- CHIM HẢI ÂU XÁM MANTLED





Sưu tập :

Chim hải âuxám mantled- Phoebetria palpebrata,chi Phoebetria,Họ Hải âu mày đen Diomedeidae, 6- Bộ Hải âu (Bộ Chim báo bão) Procellariiformes

Chim hải âu xám mantled - Phoebetria palpebrata là một hải âu nhỏ trong chi Phoebetria, mà nó chia sẻ với chim hải âu đen đủi. Chim hải âu xám mantled được mô tả lần đầu tiên như
Chim hải âu sáng mantled phần lớn là muội nâu hoặc đen, sẫm màu hơn trên đầu, với phần lưng nhạt màu từ gáy đến trên đuôi lông mà là màu xám ánh sáng màu xám, nhạt trên lớp áo và lưng. Các bộ lông đã được mô tả là tương tự xuất hiện với màu của một con mèo Xiêm. Đôi mắt được một phần bao quanh với mnh trăng lưỡi liềm sau quỹ đạo của lông màu xám rất ngắn. Dự luật này là màu đen với một khe màu xanh và một dòng màu xám-vàng cùng hàm dưới thấp hơn, và khoảng 105 mm. các phép đo cho thấy nam giới và nữ giới đều giống nhau ở kích thước, với chiều dài trung bình 79-89 cm cánh nhịp của 183-218 cm, và trọng lượng 2,5-3,7 kg

Nguồn+ Hình: wikipedia & Internet

B.614- CHIM HẢI ÂU MUỘI





Sưu tập :

Chim hải âu muội - Phoebetria fusca, chi Phoebetria, Họ Hải âu mày đen Diomedeidae, 6- Bộ Hải âu (Bộ Chim báo bão) Procellariiformes

Chim hải âu muội là một hải âu vừa dài khoảng 85 cm, với sải cánh 2, 3m khối lượng cơ thể người lớn trong khoảng 2,1-3,4 kg. Đây là muội nâu với vết màu tối hơn ở hai bên đầu của nó. Nó có một lưỡi liềm màu trắng ở trên và phía sau mắt,mỏ màu đen với một khe cam hoặc màu vàng. Đuôi của chim hải âu này là rộng kim cương hình. Người chưa thành niên là tương tự như người lớn, mặc dù họ có thể có lông nhạt màu trên gáy và lưng.

Nguồn+ Hình: wikipedia & Internet