Thứ Ba, 28 tháng 7, 2020

B.3.198- BƯỚM QÚI TỘC CANESCENS

B.3.198- BƯỚM QÚI TỘC CANESCENS
Sưu tập :

B.3.198- Bướm Quí tộc Canescens – Lexias canescens

Lexias canescens, là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Lexias, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được mô tả lần đầu tiên bởi Arthur Gardiner Butler vào năm 1869.
Loài này có mặt ở Đông Nam Á (Borneo, Bán đảo Malaya, Singapore, Sumatra, Đảo Bangka, Quần đảo Sulu, Belitung), chúng sống trong rừng nhiệt đới giữa những vùng đất thấp và trên những con đường mòn rợp bóng.
Sải cánh khoảng 10 cm. Bướm trưởng thành có bề mặt trên của cánh màu nâu sẫm và trắng hoặc vàng, là một sự ngụy trang hiệu quả chống lại kẻ săn mồi. Sâu bướm có màu xanh nhạt với lông gai dài.
Bướm trưởng thành bay quanh năm, với cao điểm từ tháng 6 đến tháng 9. Chúng chủ yếu ăn các chất hữu cơ và trái cây thối rữa.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.3.197- BƯỚM ĐEN HAI CHẤM TRẮNG

B.3.197- BƯỚM ĐEN HAI CHẤM TRẮNG
Sưu tập :

B.3.197- Bướm đen hai chấm trắng - Lexias albopunctata Đst B.84-

Đặc điểm nhận dạng: Bướm có kích thước lớn, mặt trên cánh của con đực có màu nâu đen thẫm với những đốm màu vàng, trắng, xanh ngọc ngằm rải rác không đồng nhất trên mặt cánh. ở phía chót cánh có 2 đốm màu trắng khá to, rất rõ. Mặt dưới cánh có màu nâu nhạt với nhửng đốm màu trắng nhỏ trên cánh (cánh trước nhiều hơn cánh sau) và phần chót cánh củng có hai đốm màu trắng. Vòi hút màu đỏ đậm. Con cái lớn hơn con đực và cái đốm màu trên cánh là màu trắng.
Sinh học, sinh thái: Loài này có thân hình chắc, khoẻ, bay rất nhanh khi bị kích động, xuất hiện vào mùa mưa hàng năm và chúng thường hút dịch các loài quả chín rụng trong rừng. Màu của chúng rất giống với màu thảm mục thực vật trong khu vực tìm kiếm thức ăn nên rất khó quan sát. Khi bị phát hiện chúng bay nhanh, tiếng đập cánh nghe rõ.
Phân bố: Vùng phân bố từ Cambodia và Thái Lan và lục địa Đông nam châu Á. Loài này phổ biến khắp các cánh rừng miền Đông nam Bộ ở Việt Nam. Bướm được đặt tên theo màu đen và đốm trắng trên cánh.

Nguồn : SVRVN & Internet

Thứ Bảy, 25 tháng 7, 2020

B.3.196- BƯỚM QÚI TỘC AEROPA

B.3.196- BƯỚM QÚI TỘC AEROPA


Sưu tập :

4- Chi Lexias
B.3.196- Bướm Quí tộc Aeropa – Lexias aeropa

Lexias aeropa, chiếc máy bay có dải màu cam, là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Lexias, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Đông Nam Á và Úc.
Con cái có sải cánh khoảng 85 mm, khiến chúng lớn hơn con đực với sải cánh khoảng 60 mm. Những con trưởng thành có màu nâu sẫm với một dải màu cam rộng trên mỗi cánh. Mặt dưới cũng tương tự, nhưng nhạt hơn và khá lốm đốm.
Ấu trùng ăn các loài chi Cồng Calophyllum họ Cồng hay Mù u Calophyllaceae

Nguồn : Wikipedia & Internet

Thứ Năm, 23 tháng 7, 2020

B.3.195- BƯỚM QÚI TỘC WHITEHEADI

B.3.195- BƯỚM QÚI TỘC WHITEHEADI
Sưu tập :

B.3.195- Bướm Quí tộc Whiteheadi – Euthalia whiteheadi

Euthalia whiteheadi là một loài bướm thuộc họ Nymphalidae (Limenitidinae). Nó được tìm thấy trong vương quốc Indomalaya.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.3.194- BƯỚM NAM TƯỚC XANH LAM

B.3.194- BƯỚM NAM TƯỚC XANH LAM
Sưu tập :

B.3.194- Bướm Nam tước xanh lam – Euthalia telchinia

Euthalia telchinia, nam tước màu xanh lam, là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Euthalia, Tông Adoliadini, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae, được tìm thấy ở Nam và Đông Nam Á. Nó được mô tả lần đầu tiên bởi Édouard Ménétries vào năm 1857.
Nó được tìm thấy ở Sikkim, Assam đến Myanmar, Thái Lan và Lào.

Nguồn : Wikipedia & Internet