Thứ Tư, 28 tháng 10, 2020

B.3.358- BƯỚM QUÍ TỘC LUCRETIA

 






Sưu tập :

4- Chi Pseudacraea
B.3.358- Bướm Quí tộcLucretia – Pseudacraea Lucretia

Pseudacraea Lucretia là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Pseudacraea, Vị trí không chắc chắn, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Châu Phi.
Sải cánh dài 60-72 mm đối với con đực và 65-68 mm đối với con cái. Bướm trưởng thành bay quanh năm, với cao điểm từ tháng 1 đến tháng 7.
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Pouteria, chi Mimusops, chi Manilkara và chi Englerophytum họ Hồng xiêm Sapotaceae.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.3.357- BƯỚM QUÍ TỘC BOISDUVALI

 





Sưu tập :

B.3.357- Bướm Quí tộcBoisduvali – Pseudacraea boisduvali

Pseudacraea boisduvali là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Pseudacraea, Vị trí không chắc chắn, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở hầu hết châu Phi, ngoại trừ khu vực phía tây bắc.
Sải cánh dài 65-70 mm đối với con đực và 75-88 mm đối với con cái. Bướm trưởng thành bay quanh năm, với cao điểm từ tháng 1 đến tháng 5.
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Pouteria, chi Mimusops, chi Manilkara và chi Englerophytum họ Hồng xiêm Sapotaceae.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.3.356- BƯỚM HIỆP SỸ

 






Sưu tập :

 

3- Chi Lebadea

B.3.356- Bướm hiệp sỹ - Lebadea martha 

 

Đặc điểm nhận dạng:Giống Lebadea cũng có một loài với các loài phụ khác nhau trong khu vực Đông Nam Á. Kiểu màu sắc trên cánh rất khác nhau với các loài khác tương tự Moduza procris, nhưng nền màu sáng hơn và khác biệt rõ rệt bởi dãy đốm trắng tạo thành băng ở hai cánh khá hẹp, đồng thời phần chót cánh trước thuôn dài, hơi uốn ra ngoài và phớt trắng. Màu nền mặt trên cánh đỏ nâu đằm thắm, ngoài các dải đốm màu trắng ra còn có các hàng chấm và đường màu đen, chạy song song với mép ngoài các cánh và gốc các cánh, các mép cánh ánh màu xanh lục. Ở con cái, chót cánh trước ít uốn cong ra hơn và không trắng rõ như ở con đực, đồng thời dải băng trắng trên cánh hẹp hơn so với con đực, kích thước to hơn con đực. Sải cánh: 60-65mm.

Sinh học sinh thái: Khá phổ biến nhưng chỉ xuất hiện từng cá thể, thường gặp dưới tán rừng thứ sinh, dọc đường mòn, gặp ở cả khu vực gần thành phố, nơi có các trảng cây bụi. Thuộc dạng khó lại gần. Có tập tính bảo vệ lãnh địa. Phân bố ở độ cao dưới 1.200m, trong các khu rừng thứ sinh và ở độ cao dưới 700m còn gặp ở các khu rừng nguyên sinh.

Phân bố:

Phân bố từ Ấn Độ đến Trung Quốc và Philippin, phía Nam đến quần đảo Sunda new Ghine và quần đảo Salomon. Đây là loài phổ biến khắp nơi ở Việt Nam.

Giá trị, tình trạng và biện pháp bảo vệ:

Tuy phân bố rộng nhưng không thường gặp. Cũng là một trong các loài bướm Giáp có màu sắc đẹp, chắc và khỏe.

 

Nguồn : SVRVN & Internet

Thứ Ba, 27 tháng 10, 2020

B.3.355- BƯỚM TÀU LƯỢN GÓC

 





Sưu tập :

2- Chi Harma
B.3.355- Bướm Tầu lượngóc – Harma theobene

Harma theobene là một loài bướm Quí tộc thuộc chi đơn loài Harma, Vị trí không chắc chắn, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Guinea, Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Nigeria, từ Cameroon đến Angola và ở Cộng hòa Dân chủ Congo, Uganda, Kenya, Tanzania, Malawi, Zambia và Mozambique. Môi trường sống bao gồm rừng và rừng rậm.
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Caloncoba họ Achariaceae bộ Sơ riMalpighiales.

Nguồn : Wikipedia & Internet

B.3.354- BƯỚM TẦU LƯỢN MÀU ĐỎ MÁU




 
Sưu tập :

B.3.354- Bướm Tầu lượnmàu đỏ máu – Cymothoe sangaris

Cymothoe Sangare là một loài bướm Quí tộc thuộc chi Cymothoe, Vị trí không chắc chắn, Phân họ Limenitidinae Họ Bướm giáp Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Trung Phi.
Phạm vi : Guinea, Sierra Leone, Liberia, Bờ Biển Ngà, Ghana, Nigeria, Cameroon, Congo, Angola, DRC, Ubangi, Mongalorum, Uele, Bắc Kivu, Tshopo, Tshuapa, Equateur, Kinshasa, Kwang, Kasai, Sankuru và các tỉnh Maniema.
Ấu trùng ăn các loài thuộc chi Rinorea họ Hoa tím (Vi-o-lét) Violaceae.

Nguồn : Wikipedia & Internet