Thứ Tư, 1 tháng 5, 2013

1.018- SÚNG VUÔNG





















SÚNG VUÔNG

Súng vuông em lá hình móng ngựa
Vốn là loài nhỏ nhất của chi
Đất Việt nhà em mới vu quy 
Rễ làm thuốc và còn chế rượu.
    
BXP

Sưu tập

Súng vuông, Súng chỉ - Nymphaea tetragona, chi Nymphaea, họ Nymphaeaceae (Súng), bộ Nymphaeales (Súng)

Mô tả: Cây thảo thuỷ sinh, nhỏ nhất trong các loài súng, củ đen, đứng. Lá hình móng ngựa, nguyên, dài 5-12cm, rộng 3,5-9cm, xanh ở mặt trên, đo đỏ ở mặt dưới. Hoa rộng 3-5cm, 4-11 đài xanh, cánh hoa 8-15 phiến màu trắng, nhị cỡ 40; hoa nở về xế trưa.
Hoa tháng 4.
Nơi mọc: Loài của Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Nga, Hoa Kỳ, Ấn Độ. Ta có nhập trồng ở Đà Lạt và Cần Thơ.
Công dụng: Rễ củ ăn được và có thể chế rượu.Thân, rễ, củ phơi hay sấy khô của cây củ súng nhỏ Nymphaea stellata nhiều người và nhiều nơi vẫn dùng vị này với tên khiếm thực.

1.017- SÚNG ĐỎ





















 















SÚNG ĐỎ

Thân rễ trong bùn, lá ngoi mặt nước
Phiến gần ròn, mép lượn sóng, gốc tim
Hoa lớn, hồng đậm, cánh dài thuôn
Vì hoa đẹp nên trồng làm cảnh.

BXP

Sưu tập

Súng đỏ tên khoa học Nymphaea rubra, chi Nymphaea, họ Nymphaeaceae (Súng), bộ Nymphaeales (Súng)

Mô tả: Cây có thân rễ bò dài trong bùn. Lá to nổi trên mặt nước, dạng gần tròn, gốc hình tim, mép lượn sóng, màu lục, mặt dưới màu tía. Cuống lá dài. Hoa lớn màu hồng đậm, cánh hoa dài thuôn, mềm xếp nhiều vòng đều. Nụ hoa đẹp, hoa chóng tàn.. nhị nhiều. Quả 15 - 18 ô, hạt nhiều.
Nơi mọc: Nguồn gốc Ấn Độ, ở Việt Nam: Rộng khắp
Công dụng: Cây đẹp, trồng làm cảnh. Cần không gian rộng, nước lặng và bón phân định kỳ để phát triển. Nhân giống từ hạt và tách bụi.

1.016- SÚNG TRẮNG






















SÚNG TRẮNG

Cây thảo thuỷ sinh thân rễ thuôn
Lá to, xanh đậm, bóng mặt trên
Hoa lớn, màu trắng hay hồng nhạt
Làm thuốc, làm rau khắp Việt Nam.

BXP

Sưu tập

Súng trắng tên khoa học Nymphaea lotus (Nymphaea pubescens), chi Nymphaea, họ Nymphaeaceae (Súng), bộ Nymphaeales (Súng)

Mô tả: Cây thảo thuỷ sinh có thân rễ thuôn. Lá có phiến rộng 15-35cm, xanh đậm và bóng ở mặt trên, đầy lông mịn nâu ở mặt dưới; cuống có 2 bông to. Hoa lớn, màu trắng hay hồng, nở vào buổi sáng; lá đài 4, xanh, cánh hoa 10-15; nhị đến 100 màu vàng có bao phấn dài hơn chỉ nhị; bầu có 13 - 15 ô.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Ấn Độ và các vùng nóng, cây mọc rất phổ biến nơi ruộng nước, hồ ao nước nông, nhiều bùn khắp nước ta.
Công dụng: Cuống lá dùng ăn như rau, cũng dùng làm thuốc.

Thứ Hai, 29 tháng 4, 2013

BẢO CHO LŨ QUỶ



BẢO CHO LŨ QUỶ

Tiếng xích xe tăng mãi vọng xa
Tưng bừng, náo nức bản hùng ca
Miền Nam gió lộng lòng hoan hỉ
Miền Bắc nắng tươi dạ xót xa!

Trường kỳ kháng chiến tháng năm dài
Thắng lợi huy hoàng chạnh nhớ ai
"Xẻ dọc Trương Sơn đi cứu nước"
Nấm mồ cô lạnh vẫn u hoài

U hoài một nấm cõi vô danh
Nhưng đất nước này vãn nhớ anh
Xương trắng, máu hồng hòa mạch đất
Cho cây đời mãi mãi tươi xanh.

Quá khứ đau thương thôi khép lại
Tương lai tươi sáng hãy bầy ra
Bảo cho lũ quỷ đừng cuồng vọng
Mang mộng xâm lăng hãy cút xa!

BXP 29.4.2013

1.015- THANH LONG



















THANH LONG

Quả em tùy loại đỏ hay vàng
Hoa trắng như Quỳnh, ưa nắng Nam
Ba cạnh dẹp, thân nương giá thể
Ngọt thơm tình đất hiến dâng chàng.

BXP

Sưu tập

Thanh long - Hylocereus undatus, chi Hylocereus, Họ Cactaceae – họ Xương rồng, Bộ Caryophyllales bộ Cẩm chướng

Quả thanh long có ba loại, tất cả đều có vỏ giống như da và có tên gọi khoa học như sau:
+Hylocereus undatus ruột trắng với vỏ hồng hay đỏ.
+Hylocereus polyrhizus ruột đỏ với vỏ hồng hay đỏ.
+Hylocereus megalanthus ruột trắng với vỏ vàng.

Mô tả: Thân leo trườn dài tới 10m, bám vào giá thể nhờ những rễ phụ. Thân màu lục, có 3 cạnh dẹp khía tai bèo, thường hoá sừng ở các mép, gai không nhiều lắm, rất ngắn. Hoa có đường kính tới 30cm, màu trắng hay vàng dợt. Lá đài và cánh hoa nhiều, dính nhau thành ống; nhị nhiều; bầu dưới. Quả màu đỏ đỏ, mọng nước, có phiến hoa còn lại, đường kính khoảng 12cm, có nạc trắng. Hạt nhiều, nhỏ, màu đen. 
Nơi mọc: Gốc Mêhicô, được trồng nhiều ở Miền Nam nước ta, thường cho leo lên các cây to, lên tường để lấy quả ăn ngon.
Công dụng: Quả thanh long là một loại quả ăn giải nhiệt, nhuận tràng. Hoa được dùng trị viêm phế quản, viêm hạch bạch huyết thể lao, lao phổi, say rượu.