Thứ Bảy, 4 tháng 5, 2013

1.030- QUẾ TRÀ MY


























QUẾ TRÀ MY

Với cái tên “Cao sơn Ngọc quế”
Em đứng đầu bốn loại Quế Việt Nam
Hoa màu trắng, quả hạch mầu nâu
Gỗ đóng đồ dùng năm châu ưa chuộng

BXP
.

Sưu tập

Quế Trà My (Quế Trung Quốc) - Cinamomum cassia, chi Cinamomum, Họ Lauraceae Long não, Nguyệt quế, bộ Laurales - Nguyệt quế.

Mô tả: Cây gỗ lớn cao 10-20m. Vỏ thân nhẵn. Lá mọc so le, có cuống ngắn, cứng và giòn, đầu nhọn hoặc hơi tù, có 3 gân hình cung. Mặt trên lá xanh sẫm bóng. Cụm hoa hình chùm xim ở nách lá hoặc ở ngọn cành. Hoa màu trắng. Quả hạch, hình trứng, khi chín màu nâu tím, nhẵn bóng.
Hoa tháng 6-8, quả từ tháng 10-12 tới tháng 2-3 năm sau.
Quế Trà My là giống quế đặc chủng Quảng Nam được biết đến với cái tên “Cao sơn Ngọc quế”, là loại quế được thế giới ưa chuộng nên có giá trị cao so với các loại quế khác, Quế Quảng Nam đã được các nhà khoa học đặt tên Cinamomum cassia (Quế Trung Quốc), là loại đứng đầu 4 loại quế mọc ở Đông Dương.
Nơi mọc: Cây mọc hoang trong rừng phổ biến từ miền Bắc vào Trung, trên dãy Trường Sơn. Còn được trồng ở nhiều nơi, nhưng giá trị nhất là loại mọc ở Trà My - Quảng Nam.
Công dụng: Quế là loại gia vị có tác dụng tốt cho sức khoẻ đặc biệt với những người mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, giảm và ngừa bệnh tiểu đường, tốt cho hệ tiêu hoá, xử dụng an toàn. Gỗ quế Trà My còn được chế tác thành nhiều vật dụng được ưa chuộng trên thị trường quốc tế.

1.029- QUẾ QUAN

























QUẾ QUAN

Nơi Tích Lan em là loại nhất
Đất Việt ta, em thua chị Trà mi
Hoa xim trắng, lá thuôn nhọn, nguyên thùy
Làm gia vị, chế cary...như loài Quế khác.

BXP

Sưu tập

Quế quan hay Quế Srilanca - Cinamomum zeylanicum (Đ n Cinnamomum zeylanicum, Cinnamomum verum), chi Cinamomum, Họ Lauraceae Long não, Nguyệt quế, bộ Laurales - Nguyệt quế.

Mô tả: Cây gỗ cao 10-15m, phân cành nhiều, có vỏ dày và sù sì. Lá mọc đối, hình trái xoan thuôn, nguyên, nhọn, có 3 gân chính rõ. Cụm hoa là những xim có hoa đều, màu trắng, đế hoa dạng chén, trên mép chén dính các mảnh bao hoa và các nhị; bầu 1 ô chứa 1 noãn ở gốc đáy chén. Quả mọng, màu đen.
Hoa tháng 1-3, quả tháng 8-9.
Nơi mọc: Cây mọc hoang và cũng được trồng từ Nghệ An trở vào Côn Sơn, Phú Quốc.
Công dụng: Cũng dùng như Quế. Thường dùng dưới dạng bột hay thuốc nước. Tinh dầu cũng được dùng làm thuốc. Vỏ cây cũng được sử dụng làm gia vị dùng trong nghề làm bánh, làm nước uống, chế cary

1.028- DÂY CHẼ BA



        














DÂY CHẼ BA

Dây chẽ ba, nhánh non có lông mịn
Mặt trên lá lục sẫm, khô không đen
Chùm hoa kép nách lá, đầy lông xám vàng
Quả 4 cánh, rễ, lá, cành chữa bệnh.

BXP

Sưu tập

Dây chẽ ba, Dây xanh - Illigera rhodantha, chi Illigera, họ Lưỡi chó - Hernandiaceae, Bộ Laurales Long não, Nguyệt quế

Mô tả: Dây leo, nhánh non có lông mịn màu sét vàng. Lá mọc so le, có 3 lá chét, mặt trên màu lục sẫm và sáng bóng, lúc khô không đen, mặt dưới đầy lông xám vàng, dài 3-13cm, gân phụ 3-4 cặp; cuống lá có lông. Cụm hoa chùm kép ở nách lá, đầy lông xám vàng; nụ hoa cao; hoa màu tím đỏ cao 8mm; cánh hoa nhỏ hơn lá đài. Quả có 4 cánh (2 cánh dài, 2 cánh ngắn) rộng tới 7cm.
Hoa quả tháng 10-2.
Nơi mọc: Thường gặp ở rìa rừng và ở nơi ẩm ven suối nhiều nơi ở Hoà Bình, Hà Tây, Vĩnh Phú, Bắc Thái, Lạng Sơn... vào tới Tây Ninh, Đồng Nai.
Công dụng: Cành lá thường được dùng nấu nước tắm cho phụ nữ sau khi sinh đẻ cho mau lại sức. Lá giã đắp chữa ghẻ, mụn nhọt, bắp chuối; cũng có thể dùng lá nấu nước tắm và nấu thành cao đặc để bôi nhiều lần trong ngày. Rễ sao vàng sắc nước uống chữa phù trẻ em và ho ra máu; cũng dùng chữa đái vàng, sài giật

1.027- TUNG




















 TUNG

Cây thân gỗ có cành hình trụ
Lá mọc so le, phiến nhẵn, hình xoan
Hoa xếp 3, cái giữa, đực hai bên
Ở nước ta, cây nhiều, nơi Phú Quốc.

BXP

Sưu tập

Tung, Liên diệp đồng - Hernandia nymphaefolia, chi Hernandia, họ Lưỡi chó - Hernandiaceae, Bộ Laurales Long não, Nguyệt quế

Mô tả: Cây gỗ có cành hình trụ, hơi có khí. Lá mọc so le, nhẵn, hình khiên, dạng màng hay dai, hình trái xoan, có mũi ngắn có 5-7 gân gốc, phiến dài, cuống lá nhẵn, hình trụ. Hoa xếp nhóm 3 (2 hoa cạnh đực, hoa giữa cái) thành chuỳ dạng ngù kéo dài, với cuống phụ phủ lông dày, rất ngắn. Quả bế trong bao hoa phình ra.
Hoa tháng 2, quả tháng 3.
Nơi mọc: Ở nước ta, cây mọc ở Phú Quốc.
Công dụng: Dầu hạt khi cháy toả nhiệt khói, vỏ và lá được dùng làm thuốc xổ, dịch vỏ và lá dùng làm thuốc rụng tóc, hạt được sử dụng làm thuốc cho mọc lại tóc và trị gàu ở đầu

Thứ Năm, 2 tháng 5, 2013

1.026- GOMORTEGA KEULE


























GOMORTEGA KEULE

Cây thân gỗ, lá đơn mọc đối
Mép lá nguyên, không có lá kèm
Hoa vàng, lưỡng tính, mọc chùm
Quả ngon, vị ngọt...chỉ vùng Chi Lê.

BXP

Sưu tập

Gomortega keule, chi Gomortega, Họ Gomortegaceae, Bộ Laurales Long não, Nguyệt quế

Mô tả:
Cây thân gỗ, lá đơn mọc đối hay mọc vòng. Gân lá hình lông chim hay khó thấy. Mép lá nguyên, không có lá kèm. Cụm hoa mọc thành chùm gồm các hoa nhỏ lưỡng tính, đối xứng tỏa tia. Hoa với 5-7 cánh hoa và 5-6 lá đài, có các nhị lép nằm ngoài các nhị. Bầu nhụy hạ, dạng quả tụ. Quả là dạng quả hạch, chứa 1 hạt.
Nơi mọc: Loài cây gỗ bản địa của Chile, nó chỉ mọc tại một khu vực hạn hẹp tại khu vực duyên hải miền trung Chile.
Công dụng: Quả ăn được, vị ngọt, màu vàng, được người dân thu hái để làm mứt.