Thứ Tư, ngày 11 tháng 1 năm 2012

111-HOA CÚC BÁCH NHẬT

111-HOA CÚC BÁCH NHẬT

HOA CÚC BÁCH NHẬT
Hỡi em Bách nhật thân thương
Mang màu trắng, tím khiêm nhường sắc hoa
Với người tình nghĩa thiết tha
Vừa làm vị thuốc, vừa là nguồn vui.
BXP
Sưu tập
Cây hoa Cúc Bách Nhật Tên khoa học Gomphrena globasa L. thuộc chi GomphrenaHọ Amaranthaceae – họ rau dền, rau rệu, BộCaryophyllales (Cẩm chướng) 
Cây hoa Cúc Bách Nhật
Cây thảo mộc hàng năm cao 30-80cm, có lông. Lá mọc đối, mặt dưới phủ lông mềm màu trắng nhạt. Hoa họp thành đầu, có 2 màu trắng và tím, đôi khi có cây cho hoa màu hồng, có hai lá ở gốc; trục cụm hoa có lông nhung. Lá bắc hình thuôn nhọn, khô xác; lá bắc con ôm lấy hoa. Đài 5 dính thành ống. Nhị 5. Bầu hình trứng với hai đầu nhuỵ hình chỉ. Quả là một túi có vỏ mỏng như màng. Hạt hình trứng màu nâu đỏ, bóng loáng. Mùa hoa tháng 7-10. Có thể mọc và lên tốt ở ngay các kẽ sân, chân tường. Cúc bách nhật trồng ở vườn hoa công cộng, ở nhà trồng vào nhậu. Hạt cúc bách nhật có bông đem rắc lên nền đất tưới ẩm sau 4 - 5 ngày là mọc. 
Cây gốc ở châu Mỹ nhiệt đới, được trồng chủ yếu làm cảnh. Có thể thu hái hoa vào mùa hè thu khi hoa nở, dùng tươi hay phơi khô. Cây có thể thu hái quanh năm.
Vị ngọt, hơi chát, tính bình. 
Thường dùng trị: Hen phế quản, viêm khí quản cấp và mạn;. Ho gà, lao phổi và ho ra máu. Ðau mắt, đau đầu. Sốt trẻ em, khóc thét về đêm. Lỵ. Liều dùng 9-15g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị chấn thương bầm dập, bệnh ngoài da, nghiền cây tươi giã đắp hoặc nấu nước tắm rửa.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét