Thứ Hai, 20 tháng 8, 2012

444- DƯA HẤU

444- DƯA HẤU
 
 
 

DƯA HẤU
 

Quê em vốn ở châu Phi
 
Người yêu nên được vu qui với người
 
Miền Nam, Miền Bắc tùy nơi
 
Mà em dâng hiến cho đời quanh năm.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Dưa hấu
 tên khoa học Citrullus lanatus, chi Citrullus, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Dây leo có nhiều lông, tua cuốn chẻ 2-3 nhánh. Lá màu xanh nhạt, có 3-5 thuỳ, các thùy này lại chia thành thuỳ nhỏ có góc tròn; cuống lá có lông mềm. Hoa đơn tính cùng gốc, to, màu vàng lục. Quả rất to, hình cầu hoặc hình trứng dài, nhẵn, vỏ ngoài màu lục đen sẫm, nhiều khi có vân dọc màu lục nhạt. Thịt quả trắng đỏ hay vàng, mọng nước, vị dịu ngọt; hạt dẹp, màu nâu hay đen nhánh. 

Hoa tháng 4-7, quả tháng 7-8. 

Gốc ở Phi châu nhiệt đới. Ở nước ta, Dưa hấu được trồng ở nhiều nơi. Ở miền Bắc, Dưa hấu được trồng và thu hoạch vào mùa hè thu; còn ở miền Nam, Dưa hấu được trồng khác vụ, cho quả vào mùa đông, ăn vào dịp Tết Nguyên đán. 

Ta thường dùng quả để ăn tráng miệng và giải khát. Hạt dùng rang ăn vào dịp Tết, hội hè, cưới hỏi; cũng có thể chế biến lấy dầu ăn. 

Quả được dùng trị huyết áp cao, nóng trong bàng quang, đái buốt, viêm thận phù thũng, vàng da, đái đường, say rượu, cảm sốt, phiền khát....

443- CẦU QUA NHÁM

443- CẦU QUA NHÁM
 
 
 

CẦU QUA NHÁM
 

Thân mảnh, cây leo, tua cuốn đơn
 
Lá hình năm góc hay gần tròn
 
Hoa mầu vàng, cây nhiều lông cứng
 
Làm thuốc toàn cây, quả cũng ăn.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Cầu qua nhám
 tên khoa học Mukia maderaspatana, chi Mukia, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Cây thảo hằng năm, mọc leo; thân mảnh, có lông cứng; tua cuốn đơn. Lá có phiến tròn hay có 5 góc, có thuỳ hay không, có lông cứng, nhất là ở mặt dưới. Chùm 2-3 hoa; hoa đực có tràng cao 3mm, màu vàng, có lông. Quả tròn; hạt có mặt lồi, có u nâu mịn. 

Ra hoa quả quanh năm. 

Ở nước ta, cây mọc nhiều nơi từ Lào Cai, Lạng Sơn, Hà Bắc, Hà Nội, Ninh Bình tới Bình Thuận, Lâm Đồng, Sông Bé. Quả ăn được.

442- BÍ NGÔ

442- BÍ NGÔ

 


BÍ NGÔ

Lá mọc so le, có cuống dài
Hoa vàng, mặt lá lông như gai
Quả tròn bẹt, hạt nhiều, mầu trắng
Làm thuốc, làm rau cũng lắm loài. 

BXP

Sưu tập

Bí ngô tên khoa học Cucurbita pepo L, chi Cucurbita, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí 

Bí ngô hay Bí ử, Bí sáp. Cây thảo, thân có góc cạnh, mọc bò. Lá đơn, mọc so le, có cuống dài, phiến lá chia thuỳ, mặt lá lởm chởm lông nâu rất nhám. Hoa vàng, có kích thước lớn. Quả tròn bẹt hay tròn dài. Hạt màu trắng. Hoa tháng 7-8; quả tháng 9-10. 
Thường trồng rộng rãi trong nhân dân để làm rau ăn. Ðể làm thuốc, ta thu hái quả già, lấy thịt quả dùng tươi, còn hạt có thể dùng tươi hay phơi khô dùng dần. 
Quả có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ dưỡng, làm dịu, giải nhiệt, giải khát, trị ho, nhuận tràng, lợi tiểu. Hạt có vị ngọt, có dầu; có tác dụng tẩy giun. Bí ngô là món rau ăn thông thường trong nhân dân. Ðược chỉ định dùng trong trường hợp viêm đường tiết niệu, bệnh trĩ, viêm ruột, kiết lỵ, mất ngủ, suy nhược, suy thận, chứng khó tiêu, táo bón, đái đường và các bệnh về tim.

441- MƯỚP ĐẮNG

441- MƯỚP ĐẮNG

 

 

 

MƯỚP ĐẮNG
 

Tua cuốn dây leo, thân có cạnh
 
Lá 5 thùy, mép khía, so le
 
Hoa đơn, lách lá tùy riêng mọc 

Làm thuốc, làm rau, tiện lợi ghê.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Mướp đắng 
tên khoa học Momordica charantia, chi Momordica,Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Mướp đắng 
hay Khổ qua, Lương qua, Dây leo bằng tua cuốn. Thân có cạnh. Lá mọc so le, chia 5-7 thùy, mép khía răng, gân lá có lông ngắn. Hoa đực và hoa cái mọc riêng lẻ ở nách lá, có cuống dài. Cành hoa màu vàng nhạt. Quả hình thoi dài, mặt ngoài có nhiều u lồi, khi chín màu vàng hồng. Hạt dẹp, có màng đỏ bao quanh. 
Cây trồng phổ biến để lấy quả làm rau ăn. 

Vị đắng, tính hàn, không độc, tính giống Rau má. Quả còn xanh có tính giải nhiệt, tiêu đờm, sáng mắt..., khi chín có tính bổ thận kiện tỳ. Quả được dùng làm thuốc bổ máu, giảm sốt, giảm ho, trị giun, hạ đái đường....

440- HOA MẢNH BÁT

440- HOA MẢNH BÁT
 
 
Dây mảnh bát Coccinia cordifolia 

 
Coccinia grandis
 : Dây Bát
 
Coccinia indica
 

HOA MẢNH BÁT
 

Thân leo, mảnh, nhẵn, lá 5 thùy
 
Lách lá hoa đơn đồng dạng chi
 
Rễ - thuốc, Lá - rau...dùng tiện lợi
 
Mọc hoang bờ bụi...bước ta đi.
 

BXP
 

Sưu tập
 

Bài 23 tôi đã sưu tập như sau:
 
Cây Mảnh bát
 tên khoa họcChonemorpha grandiereana, thuộc chi NeriumL. (Trúc đào), họ Apocynaceae (Trúc đào), Bộ Long đởm(Hoa vặn)Gentianales)
Nay xin sửa lại:
Mảnh bát tên khoa học Coccinia grandis, chi Coccinia, Họ Cucurbitaceae Họ bầu, bí, mướp, bộ Cucurbitales Bộ Bầu bí

Mảnh bát, Dây bình bát. Cây thảo nhẵn và mảnh, có rãnh dọc, mọc leo cao. Lá 5 thuỳ hình tam giác, có mũi nhọn cứng; tua cuốn đơn. Hoa đực và hoa cái giống nhau, mọc đơn độc hay xếp hai cái một ở nách lá. Quả hình trứng ngược, khi chín có màu đỏ và thịt quả đỏ chứa nhiều hạt. 

Ra hoa, kết quả quanh năm. 

Mọc hoang từ vùng thấp tới vùng cao khắp nước ta. Có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm. 

Vỏ và rễ có tác dụng xổ, rễ, lá hạ nhiệt, dùng ngoài chống ngứa, tiêu viêm, quả trị đái đường. 

Lá non và quả dùng làm rau ăn. 

Ba loài 
(Coccinia grandis, Coccinia cordifolia, Coccinia indica) rất khó phân biệt, công dụng như nhau.